- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 B lu t tố tụng d n s ; C n cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của B lu t D n s n m 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 h ng d n áp dụng m t số quy ịnh của pháp lu t về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; N…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐÔ NG THA P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 384/2019/DS-PT Ngày: 25/10/2019 V/v tranh chấp H p ng d n s vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguy n Thị Thanh
Các Thẩm phán:
ng Trần Ph c H i
Bà Thị Tr c Ph ng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Ph ng H ng – Th m tra vi n Tòa án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: ng Nguy n n T n
- i m sát vi n tham gia phi n tòa
ào ngày 25 tháng 10 n m 2019, tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đ ng Tháp xét xử ph c th m công khai vụ án thụ lý số: 397/2019/TLPT-DS ngày 18 tháng 9 n m 2019 về tranh chấp H p ng d n s vay tài sản
Do Bản án d n s s th m số: 54/2019/DS-ST ngày 24 tháng 7 n m 2019 của Tòa án nh n d n huy n bị kháng cáo
Theo Quyết ịnh a vụ án ra xét xử ph c th m số 410/2019/QĐ-PT ngày 01 tháng 10 n m 2019, giữa các
ng s :
1. Nguyên đơn: ng Nguy n Thanh H (Út H), sinh n m 1970; ịa chỉ: Số A, kh m B, TT.L, huy n , tỉnh Đ.
Đại di n theo ủy quyền của ông H: Anh Nguy n n T, sinh n m 1984; Địa chỉ: kh m B, thị trấn L, huy n , Đ.
( n bản ủy quyền ngày 09/9/2019)
2. ị đơn: Bà Nguy n Thị , sinh n m 1959 và ông Nguy n Hùng Tr, sinh n m 1959;
Đại di n theo ủy quyền của bà , ông Tr: Chị Nguy n H , sinh n m 1987
Cùng ịa chỉ: Số A, ấp A, xã M, huy n L, tỉnh Đ.
( n bản ủy quyền ngày 19/8/2019)
3. Ng ời kháng cáo: Bà Nguy n Thị và ông Nguy n Hùng Tr, là bị n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Nguy n Thanh H, đại diện theo y quy n c a ông H à anh Nguy n V n T trình bày: Từ n m 2015 ến 2016, do chỗ chị em ru t n n ông H c cho v ch ng ông Tr, bà vay tiền 05 lần, t ng c ng 250 000 000 ng, các lần vay ều không viết bi n nh n, cụ th nh sau:
- ần thứ 1: Ngày 08/12/2015, ông Tr, bà vay của ông H số tiền 60 000 000 ng, lãi thỏa thu n 3%/tháng.
- ần thứ 2: Ngày 15/12/2015, ông Tr, bà vay của ông H số tiền 40 000 000 ng, lãi thỏa thu n 3%/tháng
- ần thứ 3: Ngày 15/01/2016, ông Tr, bà vay của ông H số tiền 50.000.000 ng, lãi thỏa thu n 3%/tháng.
- ần thứ 4: Ngày nào không nh trong n m 2016, ông Tr, bà vay của ông H số tiền 50 000 000 ng, lãi thỏa thu n 3%/tháng
- ần thứ 5: Ngày nào không nh trong n m 2016, ông Tr, bà L vay của ông H số tiền 50 000 000 ng, lãi thỏa thu n 3%/tháng.
Các lần vay hai b n thỏa thu n khi nào cần lấy tiền lại thì ông H báo cho v ch ng ông Tr, bà biết
Sau khi vay thì bà , ông Tr c trả vốn cho ông H
c 40 000 000 ng, còn lại vốn 210 000 000 ng và lãi, ông H nhiều lần y u cầu v ch ng ông Tr và bà trả, nh ng ông Tr và bà không trả Sau , ông H gửi n th a v ch ng ông Tr và bà tại Công an huy n Tại bi n bản ối chiếu n vay ngày 05/01/2019 của Công an huy n , tỉnh Đ, bà ã thừa nh n c vay tiền của ông H 05 lần, t ng c ng là 250 000 000 ng, ã trả
c 40 000 000 ng vốn vay, còn n lại 210 000 000 ng ch a trả
Đối v i vi c bà cho rằng lần vay thứ 5 (lần vay cuối cùng) vào tháng 02/2017, ông H thống nhất, vì ông H không c chứng cứ chứng minh rằng lần vay này vào n m 2016
Nay ông H y u cầu v ch ng bà Nguy n Thị và ông Nguy n Hùng Tr li n i nghĩa vụ trả cho ông H vốn vay là 210 000 000 ng và lãi từ ngày 01/3/2017 ến ngày xét xử s th m là ngày 24/7/2019 là 28 tháng 23 ngày, theo lãi suất 0 75%/tháng là 45 307 500 ng, t ng c ng số tiền vốn và lãi là 255 307 500 ng (Hai tr m n m m i l m tri u, ba tr m lẻ bảy ngàn n m tr m ng)
* Bị đơn bà Nguy n Thị L trình bày: Từ n m 2015 ến 2017, do là chị em ru t n n ông H c
a tiền cho bà nhờ bà cho ng ời khác vay lấy lãi chi ti u, các lần nh n tiền ều không viết bi n nh n T ng c ng 05 lần cụ th nh sau:
- ần thứ 1: Ngày 08/12/2015, bà tr c tiếp nh n của ông H 60.000.000 ng Số tiền 60.000.000 ng nh n từ ông H cho bà Hoàng vay, thỏa thu n lãi suất 3%/tháng
- ần thứ 2: Ngày 15/12/2015, bà tr c tiếp nh n của ông H 40.000.000 ng Sau khi nh n tiền bà mang toàn b 40 000 000 ng nh n từ ông H cho bà Tr ng Thị H vay, thỏa thu n lãi suất 3%/tháng
- ần thứ 3: Ngày 15/01/2016, bà tr c tiếp nh n của ông H số tiền 50 000 000 ng Sau khi nh n tiền bà mang toàn b 50 000 000 ng nh n từ ông H cho bà Hoàng vay, thỏa thu n lãi suất 3%/tháng
Các lần vay thỏa thu n hẹn khi nào cần thì trả lại. Sau khi vay, bà Hoàng , bà H ng lãi, bà ều thông báo cho ông H ến và giao cho ông H.
- ần thứ 4: Ngày tháng nào không nh trong n m 2016, bà tr c tiếp nh n của ông H số tiền 50 000 000 ng Sau khi nh n tiền bà mang toàn b 50 000 000 ng nh n từ ông H cho bà Hoàng vay, thỏa thu n lãi suất 3%/tháng, hẹn khi nào cần thì trả lại Sau khi vay, bà Hoàng c ng lãi hàng tháng cho bà L, nh ng số tiền bao nhi u bà không nh , mỗi lần bà Hoàng
ng lãi, bà ều thông báo cho ông H ến giao hết cho ông H Số tiền 50 000 000 ng này là tiền hụi ông H hốt trong d y hụi ngày 22/01/2016 m lịch, bà tham gia dùm ông H, d y hụi 3 000 000 ng, hụi g m 24 phần Bà tham gia dùm ông H 02 phần ng H hốt m t phần ầu a cho bà Hoàng vay Phần thứ hai, bà hốt xong
c bao nhi u tiền không nh , nh ng bà ã giao cho ông H số tiền 50 000 000 ng Hai phần hụi này sau khi hốt xong ông H không ng hụi chết n n bà
ng tiền hụi chết thay cho ông H 11 lần, số tiền 66 000 000 ng nh ng ến nay ông H không trả cho bà (trong vụ án này bà không y u cầu ông H trả số tiền hụi cho bà ).
- ần thứ 5: hoảng tháng 02/2017, bà tr c tiếp nh n của v ông H 50 000 000 ng Sau khi nh n tiền, bà mang toàn b 50 000 000 ng nh n từ ông H cho bà Hoàng vay, thỏa thu n lãi suất 3%/tháng, hẹn khi nào cần thì trả lại Sau khi vay, bà Hoàng c
ng lãi hàng tháng cho bà nh ng v i số tiền bao nhi u bà không nh , mỗi lần bà Hoàng
ng lãi, bà ều thông báo cho ông H ến giao hết số tiền lãi cho ông H.
hoảng thời gian nào bà không nh , bà Tr ng Thị H c trả cho bà 30 000 000 ng, bà Hoàng c trả cho bà 10 000 000 ng Bà thông báo cho ông H ến và a cho ông H số tiền này i c bà Hoàng không trả tiền vay cho bà , bà ã khởi ki n bà Hoàng tại Tòa án nh n d n huy n C, tỉnh A và ã
c xét xử xong
Nay bà Nguy n Thị không thừa nh n c n ông H số tiền 210 000 000 ng nh ông H trình bày Bà không ng ý trả tiền theo y u cầu của ông H.
- Bị đơn ông Nguy n Hùng Tr trình bày: ng Tr và bà là v ch ng, ông Tr là anh r của ông H hoảng thời gian từ cuối n m 2018 trở về tr c khi còn hòa thu n thì ông H th ờng xuy n ến nhà ông Tr ch i hi ến nhà ch i ông Tr không nghe bà và ông H n i chuy n cho vay hay a nh n tiền giữa hai b n. ào ngày 30/11/2018, ông H và 04 ng ời khác ến nhà ông Tr n i bà vay tiền không trả và y u cầu ông Tr viết cam kết trả n , ông Tr c hỏi bà s vi c nh thế nào thì bà n i “Ông H có đưa tiền cho bà L để bà L đưa cho bà Hoàng L vay”, bà không n i ông H a cho bà số tiền bao nhi u Sau ông Tr bị ông H ép bu c viết và ký vào tờ cam kết trả cho ông H mỗi tháng 10 000 000 ng, tờ cam kết ề ngày 30/11/2018 ông H cung cấp cho Tòa án là do ông Tr viết và ký t n
Đến khoảng giữa tháng 12/2018 và cuối tháng 12/2018, ông H c ến nhà òi trả 10 000 000 ng theo tờ cam kết nh ng ông Tr và bà không c tiền trả
hoảng tháng 01/2019, ông H khởi ki n bà tại công an huy n , sau khi Công an huy n giải quyết, bà c n i v i ông Tr là tại công an, bà c thỏa thu n v i ông H là thống nhất còn n ông H 210 000 000 ng, bà hứa mỗi tháng trả 2 000 000 ng cho ến khi nào trả xong 210 000 000 ng
Đối v i vi c vay tiền giữa ông Nguy n Thanh H v i bà Nguy n Thị c hay không thì ông Tr hoàn toàn không biết, ông Tr không c li n quan gì Nay ông Tr không thừa nh n c n ông H số tiền 210 000 000 ng nh ông H trình bày và không ng ý trả n theo y u cầu của ông H.
Tại Bản án d n ự ơ thẩm ố 54/2019/DS-ST ngày 24/7/2019 của Tòa án nh n d n h y n đã q yết định:
1. Chấp nh n y u cầu khởi ki n của ông Nguy n Thanh H ối v i bà Nguy n Thị , ông Nguy n Hùng Tr.
2. Bu c bà Nguy n Thị , ông Nguy n Hùng Tr hoàn trả cho ông Nguy n Thanh H vốn vay là 210 000 000 ng và lãi là 45 307 500 ng T ng c ng vốn và lãi là 255 307 500 ng (Hai tr m n m m i l m tri u, ba tr m lẻ bảy ngàn, n m tr m ng)
3. Án phí d n s s th m:
Bu c bà Nguy n Thị , ông Nguy n Hùng Tr n p 12 765 000 ng (M ời hai tri u, bảy tr m sáu m i l m ngàn ng) tiền án phí d n s s th m
ng Nguy n Thanh H không phải chịu tiền án phí d n s s th m, hoàn trả cho ông H tiền tạm ứng án phí ã n p là 6 383 000 ng (Sáu tri u ba tr m tám m i ba ngàn ng) theo bi n lai số BH/2017/0007026 ngày 29/01/2019 của Chi cục thi hành án d n s huy n .
Ngoài ra, bản án s th m còn tuy n về lãi suất ch m trả, quyền kháng cáo và quyền y u cầu thi hành án theo quy ịnh của pháp lu t
Ngày 19/8/2019, bà , ông Tr c
n kháng cáo trình y u cầu xác ịnh vi c vay m n tiền giữa ông H, bà , ông Tr là không c
u cầu hủy bản án số 54/2019/DS-ST ngày 24/7/2019 của Tòa án huy n Theo bà , ông Tr không phải trả vốn vay 210 000 000 ng và lãi vay là 45 307 500 ng và án phí d n s s th m là 12 765 000 ng
- Tại phi n tòa ph c th m:
+ Anh Nguy n n T, ại di n theo ủy quyền của nguy n n ông Nguy n Thanh H v n giữ nguy n y u cầu khởi ki n và y u cầu giữ nguy n bản án s th m, y u cầu bà Nguy n Thị và ông Nguy n Hùng Tr li n i trả cho ông H vốn vay là 210 000 000 ng và lãi là 45 307 500 ng, t ng c ng là 255 307 500 ng. ì tại phi n tòa hôm nay, ng ời ại di n theo ủy quyền của bị n c ng thừa nh n bà L c nh n của ông H 250 000 000 ng
+ Chị Nguy n HL, ại di n theo ủy quyền của bị n bà Nguy n Thị và ông Nguy n Hùng Tr trình bày: Bà và ông Tr không vay tiền n n không n ông H số tiền vốn vay 210 000 000 ng nh ông H trình bày Bà , ông Tr không ng ý trả tiền theo y u cầu của ông H. Bởi vì: Tờ cam kết ông Tr viết là bị ép bu c viết n n không c giá trị pháp lý Bà chỉ nh n tiền của ông H cho vay dùm ông H n n bà chỉ chịu trách nhi m ôn ốc bà Hoàng L và bà H trả tiền cho ông H.
+ Đại di n i n i m sát nh n d n Tỉnh phát bi u ý kiến:
ề tố tụng: Ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng ã th c hi n ng quy ịnh của B lu t tố tụng d n s trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi n tòa ph c th m
ề n i dung: Bà thừa nh n c nh n tiền của ông H 5 lần, t ng số tiền là 250 000 000 ng, ã trả
c 40 000 000 ng, còn n lại 210 000 000 ng, nh ng bà cho rằng nh n cho vay dùm ông H Đối v i ông Tr c ng thừa nh n ông c viết giấy cam kết trả n cho ông H, nh ng ông Tr cho rằng bị ép bu c Tuy nhi n, bà , ông Tr không xuất trình
c chứng cứ chứng minh là cho vay dùm và ông Tr bị ép bu c viết giấy cam kết. B n cạnh , bà ã khởi ki n bà oan về h p ng vay, ã
c Tòa án nh n d n huy n C, tỉnh A xét xử bu c bà oan trả n vay cho bà Hi n nay, ông Tr và bà v n là v ch ng, số tiền này
c vay trong thời k hôn nh n Nh v y, theo n i dung tr n, c ủ c sở xác ịnh bà , ông Tr c vay của ông H, còn n lại số tiền vốn 210 000 000 ng là c th t Tòa án cấp s th m xét xử chấp nh n y u cầu của ông H là phù h p ì v y, ề nghị H i ng xét xử không chấp nh n y u cầu kháng cáo của bà , ông Tr, giữ nguy n bản án s th m.
Sau khi nghi n cứu các tài li u c trong h s vụ án ã
c xem xét tại phi n tòa và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét y u cầu kháng cáo của bà , ông Tr không thừa nh n c vay tiền của ông H Số tiền ông H a cho bà
bà cho vay dùm, ông H là ng ời nh n tiền lãi, chứ không phải bà vay h ởng ch nh l ch lãi suất, n n không ng ý li n i trả tiền vay cho ông H.
H i ng xét xử xét thấy:
ng H a cho bà 05 lần tiền, t ng c ng 250 000 000 ng là c th t,
c bà thừa nh n tại Bi n bản ối chiếu n vay của Công an huy n và tại phi n tòa ph c th m, chị i n là ng ời ại di n theo ủy quyền của bà c ng thừa nh n bà c nh n của ông H số tiền 250 000 000 ng. ng H cho rằng số tiền này là tiền ông a bà , ông Tr vay. Bà cho rằng số tiền này bà không vay của ông H, mà do ông H a cho bà bà cho vay dùm, ông H lấy tiền lãi chứ bà không lấy
Xét lời trình bày của bà cho rằng số tiền bà nh n của ông H không phải là tiền vay là không c c sở C n cứ theo Điều 463 B lu t D n s n m 2015 về H p ng vay tài sản quy ịnh: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
Tuy giữa ông H và bà , ông Tr không c h p ng vay bằng v n bản, nh ng giữa hai b n ã xác ịnh h p ng vay tài sản thông qua lời n i và lời thừa nh n của bà c nh n tiền của ông H, hàng tháng ông H c nh n tiền lãi từ bà . Bà cho rằng bà chỉ cho vay dùm ông H, cụ th là a cho bà Hết và bà oan vay Nh ng lời trình bày này của bà không c c sở, không
c ông H thừa nh n M t khác, tại bản án số 177/2018/DS-ST ngày 21/11/2018 của Tòa án nh n d n huy n C, tỉnh A, xét xử vụ tranh chấp h p ng hụi và h p ng vay giữa bà và bà Hoàng , bà ã trình bày: “ à đ ng ra vay dùm bà Hoàng L nên bà Hoàng L có trách nhiệm trả cho bà còn việc bà vay tiền của ai để bà đưa bà Hoàng L th bà s có trách nhiệm v i người đó”. Nay bà lại cho rằng bà chỉ a tiền cho vay dùm ông H n n bà không ng ý trả tiền vay cho ông H là không c c n cứ
Đối v i ông Tr cho rằng bị ép bu c viết tờ cam kết trả tiền cho ông H Tuy nhi n, tại phi n tòa ph c th m, chị i n là ng ời ại di n theo ủy quyền của ông Tr, bà không xuất trình
c chứng cứ chứng minh là ông Tr bị ép bu c viết tờ cam kết Do , xét kháng cáo của bà và ông Tr không ng ý trả tiền vay cho ông H là không c c sở chấp nh n
Xét bản án s th m xét xử bu c bà và ông Tr trả tiền vốn và lãi cho ông H là c c n cứ, ng theo quy ịnh của pháp lu t
Xét ại di n i n ki m sát nh n d n Tỉnh ề nghị H i ng xét xử không chấp nh n kháng cáo của bà , ông Tr, giữ nguy n bản án s th m Xét ề nghị của ại di n i n ki m sát nh n d n Tỉnh là c c n cứ n n chấp nh n
Xét bản án s th m xét xử là c c n cứ n n H i ng xét xử giữ nguy n bản án s th m
ề án phí: Do bản án s th m
c giữ nguy n n n bà , ông Tr phải chịu án phí ph c th m theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 148 B lu t tố tụng d n s .
ì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, hoản 1 Điều 308 B lu t tố tụng d n s ; C n cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của B lu t D n s n m 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 h ng d n áp dụng m t số quy ịnh của pháp lu t về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBT QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy ịnh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí tòa án.
T y n :
- hông chấp nh n y u cầu kháng cáo của bà Nguy n Thị và ông Nguy n Hùng Tr.
- iữ nguy n Bản án d n s s th m số: 54/2019/DS-ST ngày 24 tháng 7 n m 2019 của Tòa án nh n d n huy n .
1. Chấp nh n y u cầu khởi ki n của ông Nguy n Thanh H ối v i bà Nguy n Thị , ông Nguy n Hùng Tr.
2. Bu c bà Nguy n Thị , ông Nguy n Hùng Tr li n i trả cho ông Nguy n Thanh H vốn vay là 210 000 000 ng và lãi là 45 307 500 ng T ng c ng vốn và lãi là 255 307 500 ng (Hai tr m n m m i l m tri u, ba tr m lẻ bảy ngàn, n m tr m ng)
từ ngày tiếp theo của ngày xét xử s th m cho ến khi thi hành án xong, b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các b n thỏa thu n nh ng phải phù h p v i quy ịnh pháp lu t, nếu không c thỏa thu n về mức lãi suất thì quyết ịnh theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của B lu t D n s n m 2015
3. Án phí:
- Bà Nguy n Thị , ông Nguy n Hùng Tr li n i chịu 12 765 000 ng (M ời hai tri u, bảy tr m sáu m i l m ngàn ng) tiền án phí d n s s th m
- ng Nguy n Thanh H không phải chịu tiền án phí d n s s th m, hoàn trả cho ông H tiền tạm ứng án phí ã n p là 6 383 000 ng (Sáu tri u ba tr m tám m i ba ngàn ng) theo bi n lai số BH/2017/0007026 ngày 29/01/2019 của Chi cục thi hành án d n s huy n .
- Bà Nguy n Thị L, ông Nguy n Hùng Tr phải n p 300 000 ng (Ba tr m ngàn ng) án phí d n s ph c th m,
c trừ vào số tiền n p tạm ứng án phí ph c th m theo bi n lai số BH/2018/0006145 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án d n s huy n . Bà , ông Tr không phải n p th m án phí ph c th m
Các phần khác của bản án s th m không c kháng cáo, kháng nghị c hi u l c pháp lu t từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Bản án ph c th m c hi u l c pháp lu t k từ ngày tuy n án.
Tr ờng h p bản án, quyết ịnh
c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 u t Thi hành án d n s thì ng ời
c thi hành án d n s , ng ời phải thi hành án d n s c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, t nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7 và 9 u t Thi hành án d n s ; thời hi u thi hành án
c th c hi n theo quy ịnh tại Điều 30 u t thi hành án d n s
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ĐT; - Phòng KTNV - THA TA Tỉnh; - P TA Tỉnh; - Tòa án nh n d n H L; - Chi Cục THA DS H.L; - Các ng s ; - u: H s A (H). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HI N TÒA Ng y n Thị Thanh |