- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Trung T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị H. Chị H được ly hôn với anh Nguyễn Trung T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 383/2020/HNGĐ-ST Ngày: 31/7/2020 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Lưu Quốc Đạt;
2. Ông Ngô Minh Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Phụng - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 23/4/2020 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/6/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2020/QĐST-HNGĐ ngày 15/7/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa chỉ: số 232, tổ 7, ấp 5, xã P, huyện L, tỉnh Tiền Giang.
Chỗ ở: số 487/12, khu phố 1, phường Đ, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1984 ( vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/3/2020, tại bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Phạm Thị H tr nh bày: Chị và anh T sau thời gian t m hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 2013 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 20/10/2014.
Qua quá tr nh chung sống, Chị và anh T đã tạo lập được:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Minh M, sinh ngày 27/12/2015;
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
Trong cu c sống vợ chồng, thời gian đ u sống có hạnh ph c nhưng được m t thời gian, th phát sinh mâu thuẫn do cả hai không phù hợp nhau về tánh t nh, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đồng, anh T thường xuyên cờ bạc gây ra nợ n n và có mâu thuẫn do kinh tế gia đ nh. Chị đã cố gắng hòa hợp và t m mọi cách để hàn gắn gia đ nh, tiếp tục chung sống với anh T nhưng mâu thuẫn ngày càng tr m trọng, không còn t nh cảm nữa. Vợ chồng đã ly thân từ khoảng đ u tháng 01 năm 2019 cho đến nay.
Nay Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh T. Khi ly hôn: Chị yêu c u được trực tiếp nuôi cháu M, yêu c u anh T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng, bắt đ u cấp dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu M tròn 18 tuổi và có khả năng lao đ ng. Không yêu c u giải quyết tài sản và nợ chung.
* Ph n tr nh bày của bị đơn là anh Nguyễn Trung T: Tòa án không thu thập được tài liệu, chứng cứ từ phía anh T.
* Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu về việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, H i đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và H i đồng xét xử đã tuân thủ đ ng các quy định của pháp luật trong quá tr nh giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đ ng các quyền, nghĩa vụ của m nh trong quá tr nh tham gia tố tụng và đề nghị H i đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh M cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt vấn đề cấp dưỡng ra giải quyết do anh T không có yêu c u. Về tài sản và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị H có đơn khởi kiện đối với anh T. Anh T có địa chỉ tại địa bàn huyện Chợ Gạo nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của B luật tố tụng dân sự, thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị H có đơn xin ly hôn với anh T. Chị H và anh T có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.
. Về yêu c u đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, chị H vẫn giữ yêu c u khởi kiện đối với anh T.
Nguyên nhân chị H xin ly hôn với anh T, là do cả hai không phù hợp nhau về tánh t nh, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đồng, anh T thường xuyên cờ bạc gây nợ n n và có mâu thuẫn do kinh tế gia đ nh. Chị H đã cố gắng hòa hợp và t m mọi cách để hàn gắn gia đ nh, tiếp tục chung sống với anh T nhưng mâu thuẫn ngày càng tr m trọng, không còn t nh cảm nữa và Chị H đã t m mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đ nh được.
Đối với anh T, đã được Tòa án thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh T không đưa ra được phương án nào để hàn gắn t nh cảm vợ chồng cùng chị H. Anh T vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án nên xem như anh đã từ bỏ tất cả các quyền và nghĩa vụ của m nh. Do đó, H i đồng xét xử chỉ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét yêu c u ly hôn của chị H.
Xét yêu c u ly hôn của chị H, H i đồng xét xử nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng của chị H và anh T là có thật, là tr m trọng không thể hàn gắn được nên c n chấp nhận yêu c u ly hôn của chị H để tạo điều kiện cho cả hai có cu c sống mới.
Xét yêu c u nuôi con chung của chị H, H i đồng xét xử nhận thấy, anh T vắng mặt suốt quá tr nh giải quyết vụ án xem như anh đã từ bỏ quyền yêu c u được nuôi con chung và không có yêu c u nuôi con chung nên c n giao con chung cho chị H là phù hợp với quy định pháp luật.
Xét yêu c u cấp dưỡng nuôi con chung của chị H yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng, H i đồng xét xử nhận thấy anh T vắng mặt và không có ý kiến phản đối đối với yêu c u cấp dưỡng nuôi con chung của chị H, yêu c u này của chị H là phù hợp thực tế và phù hợp quy định pháp luật nên được H i đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự tr nh bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huện Chợ Gạo, H i đồng xét xử nhất thấy, lời đề nghị này phù hợp m t ph n với nhận định của H i đồng xét xử nên được chấp nhận m t ph n.
Đối với anh T, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến l n thứ 02 nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do nên H i đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 B luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm và anh T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của B luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 và 58 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Phạm Thị H. Chị H được ly hôn với anh Nguyễn Trung T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh M, sinh ngày 27/12/2015 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Bu c anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng là 1.000.000 đồng, bắt đ u cấp dưỡng khi án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu M tròn 18 tuổi và có khả năng lao đ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ, th hàng tháng còn phải trả thêm ph n tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
5. Về án phí:
- Bu c chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Chị đã n p theo biên lai thu số 0003581 ngày 21/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như chị H đã thực hiện xong.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Bu c anh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
6. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị H có quyền kháng cáo, riêng anh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo tr nh tự ph c thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND H. Chợ Gạo; - Chi cục THADS H. Chợ Gạo; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Ngô Vũ Hoài Phƣơng |