- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THANH TUYẾT - TRẦN PHI"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 196, Điều 208, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 380/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11/5/2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa JHGHên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiển
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang
2. Bà Trần Quang Cảnh
Thư ký JHGHên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia JHGHên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1105/2022/HNST ngày 01 tháng 11 năm 2022 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 147/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn JHGHên tòa số 243/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn : Bà NguyễnHGHD– sinh năm 1979; Địa chỉ: Căn GG chung cư GFDGn – đường GDFG, phường DG B, quận GDFG, thành phố GDFG
Bị đơn : Ông Phan JHGH– sinh năm 1976; Địa chỉ: GDFG, phường GG, quận GF, Tp.GFDG (Tại JHGHên tòa, bà HGHD – có đơn xin vắng mặt xét xử sơ thẩm, ông JHGH –vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/10/2022, bản tự khai và các buổi JHGHên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyeân ñôn bà NguyễnHGHDtrình bày: bà và ông Phan JHGHtự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã GDFG, huyện DFG, tỉnh GDFG. Về quan hệ hôn nhân : giữa bà và ông Phan JHGHcó nhiều mâu thuẫn xuất phát từ khác biệt về suy nghĩ, lối sống nên rất khó cảm thông, chia sẽ. Ông JHGH là người gia trưởng, không tôn trọng vợ và con, thường xuyên có những lời nói xúc phạm, gây tổn thương và dẫn đến con chung luôn có tâm lý hoảng sợ. Bên cạnh đó, ông JHGH có mối quan hệ trai gái bên ngoài dù cho bà có tha thứ nhiều lần nhưng vẫn không thay đổi. Nay nhận thấy không thể chung sống vợ chồng nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Trần JHGH. Về con chung : bà và ông Phan JHGHcó 01 người con chung tên Phan GFGR– sinh ngày 02/12/2008. Bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, yêu cầu ông Phan JHGHcấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 (bốn triệu) đồng/01 tháng.Về tài sản chung, nợ chung : tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tuy nhiên, ngày 03/4/2023, bà HGHD có đến Tòa án xin thay đổi yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con chung như sau : bà không yêu cầu ông Phan JHGHphải cấp dưỡng nuôi con chung.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Phan JHGH vắng mặt.
Tại JHGHên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà NguyễnHGHDcó đơn xin vắng mặt xét xử sơ thẩm, bị đơn ông Phan JHGHvắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu ý kiến:
Về tố tụng : Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc Tòa thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, đúng quan hệ tranh chấp và về thu thập chứng cứ, xác định đúng tư cách đương sự. Việc tham gia hỏi tại JHGHên tòa của Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại JHGHên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại JHGHên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số I/2005 ngày 24/01/2008 của Ủy ban nhân dân xã HG, huyện HFG, tỉnh RGHG cấp cho các đương sự thì quan hệ giữa bà NguyễnHGHDvà ông Phan JHGHlà quan hệ hôn nhân được pháp luật công nhận. Tại JHGHếu yêu cầu xác minh ngày 16/03/2023, công an phường GHTR, quận GT, thành phố GHGT xác nhận đương sự ông Phan JHGHhiện còn cư trú tại địa chỉ HGH, phường HGH, quận HTH, thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự .
Về thủ tục xét xử vắng mặt các đương sự: Nguyên đơn bà NguyễnHGHDcó đơn xin vắng mặt xét xử sơ thẩm. Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Phan JHGHtheo quy định tại Điều 177, Điều 179, Điều 196, Điều 208, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông JHGH vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình naêm 2014 quy định “…Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được…” .
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn ông Phan JHGHvẫn không đến và không có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án. Điều này thể hiện bị đơn ông Phan JHGHđã không thiết tha trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Bên cạnh đó, nguyên đơn bà NguyễnHGHDcho rằng giữa bà và ông Phan JHGHcó nhiều mâu thuẫn xuất phát từ khác biệt về suy nghĩ, lối sống nên rất khó cảm thông, chia sẽ. Ông JHGH là người gia trưởng, không tôn trọng vợ và con, thường xuyên có những lời nói xúc phạm, gây tổn thương và dẫn đến con chung luôn có tâm lý hoảng sợ. Ông JHGH có mối quan hệ trai gái bên ngoài dù cho bà có tha thứ nhiều lần nhưng vẫn không thay đổi. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà NguyễnHGHD.
- Về con chung: Nguyên đơn bà NguyễnHGHDtrình bày: bà và ông Phan JHGHcó 01 người con chung tên Phan GFGR– sinh ngày 02/12/2008. Bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Phan JHGHcấp dưỡng nuôi con chung.
Căn cứ vào bản tự khai ngày 24/2/2023, trẻ Phan GFGRcó nguyện vọng được chung sống cùng mẹ là bà NguyễnHGHDvì cho rằng bà HGHD là người chăm sóc cho con tốt hơn. Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Phan GFGR– sinh ngày 02/12/2008 cho bà NguyễnHGHDtrực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn bà NguyễnHGHDkhông yêu cầu bị đơn ông Phan JHGHcấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà NguyễnHGHDyêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.
Từ những phân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh HGHD.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà NguyễnHGHDphải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí năm 2016 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ông Phan JHGHkhông nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 196, Điều 208, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật Phí và Lệ phí năm 2016; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh HGHD
- Về quan hệ hôn nhân: Bà NguyễnHGHDđược ly hôn với ông Phan Trần JHGH. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 05, quyển số I/2005 ngày 24/01/2008 của Ủy ban nhân dân xã Phú Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao con chung tên Phan GFGR– sinh ngày 02/12/2008 cho bà NguyễnHGHDtrực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan JHGHkhông cấp dưỡng nuôi con chung. +Ông Phan JHGHcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà NguyễnHGHDcùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc ông Phan JHGHthăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết + Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn bà NguyễnHGHDkhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà NguyễnHGHDphải nộp, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0036555 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà NguyễnHGHDđã nộp đủ án phí. Ông Phan JHGHkhông phải nộp án phí. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại JHGHên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THA DS Q. Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA JHGHÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Hiển |