- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp ranh giới QSD đất"
- Căn cứ chính? Bộ luật D n sự; Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 380/2022/DS-PT Ngày 22 - 8 - 2022 V/v Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH N THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng inh Ch T
Các Thẩm phán: ng Lê Hồng Nước
ng Nguyễn Ch Dững
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn M n - Thư Tòa án nh n d n t nh ồng Tháp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Võ Thị Trang - Kiể sát viên tha gia phiên toà.
Ngày 28 tháng 8 nă 2022 tại Trụ s Tòa án nh n d n t nh ồng Tháp xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số:
2 22 TLPT-D ngày 9 tháng nă 2 22 về vi c Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản quyền sử dụng đất ”
Do bản án d n sự sơ thẩ số 2 22 D - T ngày tháng nă 2 22 của Tòa án nh n d n huy n T bị háng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số: 2 2 22 Q -PT ngày 06 tháng 7 nă 2 22 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng Trần Văn T, sinh nă 9
Ngư i đại di n h p pháp: Trần Văn H sinh nă 978
ịa ch : Ấp M, xã M, huy n Th, t nh ồng Tháp
2. Bị đơn: ng Trần Văn U, sinh nă 9
ịa ch : Ấp M, xã M, huy n Th, t nh ồng Tháp
3. Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Bùi Thị O, sinh nă 9 ;
3.2. Chị Trần Thị Th, sinh nă 97 ;
3.3. Anh Trần Văn H, sinh nă 978;
3.4. Anh Trần Văn Ng, sinh nă 98 ;
3.5. Anh Trần Văn Tr, sinh nă 98 ;
3.6. Anh Trần Khắc H, sinh nă 98 ;
3.7. Chị Trần Thị Ph, sinh nă 989;
3.8. Anh Trần Văn Ph, sinh năm 1991;
Cùng địa ch : Ấp M, xã M, huy n Th, t nh ồng Tháp
3.9. Bà Lê Thị Cẩ H, sinh nă 9 ;
3.10. Anh Trần Văn Q, sinh nă 989;
3.11. Chị Trần Thị H, sinh nă 99 ;
3.12. Anh Trần Ch L, sinh nă 997.
Cùng địa ch : Ấp M, xã M, huy n Tháp M, ồng Tháp
Ngư i háng cáo: ông Trần Văn U .
NỘI DUN VỤ ÁN
* Nguyên đơn ông Trần Văn Tuấn; người đại diện hợp pháp anh Trần Văn Hùng trình bày:
Nguồn gốc đất của cha ẹ ruột ông T cho ông T canh tác từ nă 99 đến nay thuộc ột phần thửa đất số 2 , t bản đồ số 7, có tổng di n t ch là 8.630,6m2, loại đất lúa, hi n do ông T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc ấp M, xã M,.
Khi cha ẹ ông T còn sống, canh tác lúa trên thửa đất này thì ranh giới đất của cha ẹ ông Tuấn có ột b đê sát ruộng của ông Ú, có trụ đá iên cố từ l u đ i, hi n còn nguyên hi n trạng Từ đ i cha ẹ ông T và ông T sử dụng b đê riêng ổn định, hông xảy ra tranh chấp với ai
ng Trần Văn U sau này ới nhận chuyển như ng đất từ ngư i e ruột là ông Trần Văn Q Khi ông Ú chuyển như ng đất của ông Q hai bên cũng hông đo đạc thực tế và cũng hông yêu cầu ông T giáp ranh à căn cứ vào trụ đá cũ tại b đê là ranh giới và canh tác đến nay
Nhưng đến ngày 29 9 2 9, ông Ú có êu ông T ngắ lại ranh đất ng T hông đồng , vì ranh đất đang còn trụ đá hai đầu và b đê từ trước đến nay vẫn còn, nếu có cắ ranh lại phải có Cơ quan nhà nước có thẩ quyền chứng iến
Sau đó, ông Ú cùng con trai tự lấy áy cày đắp b đê ới vào đất lúa của ông T với chiều ngang hoảng
, chiều dài hơn
và tự trồng trụ đá ới tại hai đầu b đê hông có ai chứng iến và cũng hông cho ông Tn biết Khi ông T phát hi n ông Ú lấn đất của ông T để sạ lúa thì ông T đã báo cho Ban nh n d n ấp M , đồng th i ông T trực tiếp ngăn cản hông cho ông Ú sạ lúa nhưng ông Ú vẫn ngang nhiên sạ lúa trên phần đất đã lấn chiế của ông Tuấn.
ng U cho rằng do đất ông Ú bị thiếu nên ông Ú lấy qua phần đất của ông T cho đủ di n t ch đất của ông Ú ến ngày 28 10 2 9, Ban nh n d n ấp M3 tiến hành hảo sát phần đất tranh chấp cụ thể ông Ú đã lấn qua đất của ông T gồ 2 phần như sau:
Phần thứ nhất: Về ph a N ông Ú lấn chiều ngang hoảng
, ph a Bắc là
, chiều dài 2 , di n t ch hoảng 27 2.
Phần thứ hai: Chiều ngang ,7 , chiều dài hoảng 7,7 di n t ch hoảng , 9 2.
au đó, ông T hiếu i n đến Ủy ban nh n d n xã M nhưng hòa giải hông thành.
Nay ông T xác định i n yêu cầu giải quyết như sau:
Yêu cầu Tòa án xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 2
(bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7 của ông Trần Văn T với thửa 2 (t bản đồ 299, sang bản đồ ch nh quy là thửa 88), t bản đồ số 7 của ông Trần Văn Ú là đoạn thẳng nối liền các ốc từ ốc MC đến M , M , M , M 2, M , M , M9, M7 theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22
2 Buộc ông Trần Văn Ú trả lại cho ông Trần Văn T di n t ch đất ,7 2 nằ trong phạ vi từ ốc M7 đến ốc M8, M , M9 tr lại M7 và di n t ch đất 9 , 2 nằ trong phạ vi các ốc từ ốc M đến M , M2, MB, MC, M , M , M , M 2, M tr lại M Tổng di n t ch là 7 , 2 thuộc ột phần thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp M, xã M, do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22
Ngoài ra, ông T hông còn tranh chấp hay yêu cầu gì hác
Hi n bản ch nh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 2 , ông T đang cất giữ, hông có thực hi n giao dịch d n sự
Anh Hg xác định tại th i điể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thì hộ của ông T có các thành viên như sau: Bùi Thị O (V ông Tuấn) và các con gồ : Trần Thị Th; Trần Văn H; Trần Văn Ng; Trần Văn Tr; Trần Khắc H; Trần Thị Ph; Trần Văn Ph; Nguyễn Thị Thúy H.
Tuy nhiên, phần đất này là của cha ẹ ông T tặng cho cá nh n ông Tnên ông T có toàn quyền quyết định, các thành viên hác ch có tên trong hộ hẩu chứ hông có công sức đóng góp, tạo lập gì
ối với công sức đầu tư, cải tạo đất và th i gian hông đư c sử dụng đất thì anh hông yêu cầu và cũng hông tranh chấp trong vụ án này
Anh H hông đồng với yêu cầu phản tố của ông Ú.
* Bị đơn Trần Văn Ú trình bày:
Nă 997, ẹ ông tên Nguyễn Thị Ch có cho e trai ông là Trần Văn Q, một phần thửa đất số 2, t bản đồ số , di n t ch 8
2, tọa lạc ấp M, xã M.
ến nă 2 ông Q chuyển như ng thửa đất này cho ông, ông là ngư i trực tiếp canh tác lúa trên di n t ch đất này từ nă 2 đến nay ến nă 2019, ông Q sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Ú.
Khi chuyển như ng đất hông đo đạc thực tế, hông giáp ranh với ông T; chuyển như ng nguyên thửa và di n t ch ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 8
2, ục đ ch sản xuất là đất lúa Vị tr đất tiếp giáp như sau: Hướng ông giáp đất ông X, hướng T y giáp đất ông T, hướng Bắc giáp đất ông D, hướng Na giáp đất nhà của ông Ú.
Th i gian cách đ y hoảng nă trước, con ông T tên là đắp đê lấn sang đất ông, ông ngăn cản thì vác dao rư t ché ông, ông s nên bỏ luôn (ông hông có chứng cứ gì chứng inh) ến nă 2 9, ông đi đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì cán bộ đo đạc của Trung t
ỹ thuật Tài nguyên và Môi trư ng t nh ồng Tháp thông báo cho ông biết là đất của ông bị ất nhiều so với di n t ch ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỏi ông đồng đổi thì đổi
ng có nh cán bộ đối chiếu giù ông trên phông ảnh đo đạc xe di n t ch đất của ông bị ất nằ
thửa đất của ai, cán bộ có xe phông ảnh sơ đồ và nói với ông đất ông hi n nằ bên đất ông T, vì đất ông T đang dư, vì b đê trước đ y giữa ông với ông T là ột đư ng thẳng, hi n nay b đê đã cong queo qua đất của ông
Cán bộ có iến với ông về gặp ông T hai bên thỏa thuận lại, đo và nhắ ranh lại ng đã đến nhà ông T gặp ông T bàn bạc vi c hai bên nhắ ranh lại thì ông T từ chối hông đồng nhắ ranh lại
ng đã báo cho ông T về vi c hai bên nhắ lại ranh đất nhưng ông T từ chối Do ông biết đư c đất của ông đang nằ bên đất ông T nên ông đã tự nhắ lại ranh đất cho ngay thẳng và ông lấy đủ di n t ch đất của ông ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ng tự nhắ lại ranh nhưng ông vẫn để lại b đê cũ nguyên hi n trạng chưa phá bỏ với ục đ ch hi ông T sẽ i n ông đến ch nh quyền địa phương để đo đạc lại đất cho ông Mà ông hông tranh chấp đến cơ quan Nhà nước có thẩ quyền
Nay, ông T i n ông cho rằng ông lấn ranh và chiế đất của ông T, ông hông đồng
ng yêu cầu đo đạc đủ cho ông di n t ch đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông là 8
2 thuộc thửa đất số 2, t bản đồ số do ông đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
ến ngày
2 2 22, ông Ú có yêu cầu phản tố yêu cầu Tòa án giải quyết buộc hộ gia đình của ông T phải sang tên tách bộ cho ông quyền sử dụng đất có di n t ch 7 2, 2 đất thuộc ột phần thửa 2 , t bản đồ số 7 do hộ ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vị tr đất thì ông Ú hông xác định đư c, ông đề nghị giải quyết iễn sao cho đủ di n t ch 8.153m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất à ông đã đư c cấp
Ngoài ra, ông Ú hông còn tranh chấp hay yêu cầu gì hác
Bản ch nh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 2, ông Ú đang cất giữ, hông thực hi n giao dịch d n sự nào hác
ng Ú xác định tại th i điể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thì hộ của ông Ú có các thành viên như sau: V Lê Thị Cẩ H và các con gồ Trần Văn Q; Trần Thị H; Trần Ch L.
ối với phần đất đang tranh chấp thì ông đang trực tiếp canh tác lúa Phần đất tranh chấp là của cá nh n ông nhận chuyển như ng từ e trai của ông, các thành viên hác ch có tên trong hộ hẩu chứ hông có công sức đóng góp hay tạo lập gì
ối với công sức đầu tư, cải tạo đất và th i gian hông đư c sử dụng đất thì ông hông yêu cầu và cũng hông tranh chấp trong vụ án này
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị O, chị Trần Thị Th, anh Trần Văn H, anh Trần Văn Ng, anh Trần Văn Tr, anh Trần Khắc H, chị Trần Thị Ph, anh Trần Văn Ph trình bày:
Trong vụ án này, bà và các anh chị hông có iến hay yêu cầu gì; thống nhất theo iến của ông Trần Văn T. Anh H, anh Ng và chị Ph cùng xác định phần đất này là của ông bà nội của anh chị tặng cho cá nh n cha là ông Trần Văn T Những ngư i còn lại ch có tên trong hộ hẩu chứ hông có công sức đóng góp hay tạo lập gì để hình thành nên tài sản
Bản án d n sự sơ thẩ số 2 22/DS- T ngày tháng nă 2 22 của Tòa án nh n d n huy n Th quyết định:
Căn cứ hoản iều , iều , 7 của Bộ luật D n sự;
Khoản 2 iều , iều ; iều 2 của Luật ất đai;
Khoản 9 iều 2 , điể a hoản iều , điể c hoản iều 9, iều 92, iều 9 , iều 7, iều 7, iều 8, iều 7 , iều 227, iều 228, iều 2 , iều 27 và iều 27 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Nghị quyết số 2 2 UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l , sử dụng án ph , l ph Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i ki n của nguyên đơn Trần Văn T (có anh Trần Văn H là đại di n theo ủy quyền):
- Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7 của ông Trần Văn T với thửa 2 (t bản đồ 299, sang bản đồ ch nh quy là thửa 88), t bản đồ số 7 của ông Trần Văn Út là đoạn thẳng nối liền các ốc từ ốc MC đến M , M , M , M 2, M , M , M9, M7 theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long, đất tọa lạc tại ấp Mỹ , xã M, huy n Th, t nh ồng Tháp
Các đương sự đư c quyền sử dụng hông gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù h p với quy định của pháp luật và hông đư c là ảnh hư ng đến vi c sử dụng đất của ngư i hác Ngư i sử dụng đất ch đư c trồng c y và là các vi c hác trong huôn viên đất thuộc quyền sử dụng của ình và theo ranh giới đã đư c xác định Nếu c y trồng, vật iến trúc của bên này lấn qua phần đất của bên ia thì phải tháo d , di d i theo quy định của pháp luật.
- Buộc ông Trần Văn Ú trả lại cho ông Trần Văn T di n t ch đất ,7 2 nằ trong phạ vi từ ốc M7 đến ốc M8, M , M9 tr lại M7 và di n t ch đất 9 , 2 nằ trong phạ vi các ốc từ ốc M đến, M , M2, MB, MC, M , M , M , M 2, M tr lại M Tổng di n t ch là 7 , 2 thuộc ột phần thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp Mỹ , xã M, huy n Th, t nh ồng Tháp do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long
(Kèm theo Sơ đồ đo đạc ngày 04/01/2022 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 04/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện Th.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩ quyền để ê hai, điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ình theo quy định của pháp luật
2 Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Trần Văn Ú yêu cầu Tòa án giải quyết buộc hộ gia đình của ông Trần Văn T phải sang tên tách bộ cho ông di n t ch 7 2, 2, thuộc ột phần thửa 2 , t bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp M , xã M, huy n Tháp Mư i, t nh ồng Tháp do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Về án ph d n sự sơ thẩ :
ng Trần Văn U phải chịu
đồng (nă tri u hông tră lẻ nă nghìn nă tră đồng) án ph d n sự sơ thẩ
ng Trần Văn T hông phải chịu án ph d n sự sơ thẩ Do ông Trần Văn T là ngư i cao tuổi nên đư c iễn nộp tiền tạ ứng án ph theo quy định của pháp luật
4. Về chi ph xe xét thẩ định tại chỗ và đo đạc là
9
đồng: ng Trần Văn Tuấn đã nộp và chi xong, nên ông Trần Văn Út phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Trần Văn Tuấn số tiền
9
đồng
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền háng cáo, quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự au hi xét xử sơ thẩ ông Ú háng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩ Tại phiên tòa phúc thẩ có ặt ông Hùng, ông Ú, bà H, anh Q, anh Ch L Các đương sự có ặt và hẳng định đã xuất trình thê đầy đủ chứng cứ cho Tòa án giải quyết vụ án
- ng Ú trình bày: yêu cầu sửa bản án sơ thẩ ; buộc ông T trả lại cho ông Út đủ di n t ch đất 8
2, đất lúa, thuộc ột phần thửa 2, t bản đồ số , đất tọa lạc ấp M , xã M, do ông Ú đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- ng Htrình bày: Không đồng theo yêu cầu của ông Ú vì đất gia điình ông sử dụng từ trước đến nay đã đư c cấp đổi giấy chứng nhận đất theo quy định
Ngư i liên quan bà H, anh Q, anh Ch L: Thống nhất
iến ông U, hông có iến bổ sung
Tại phiên tòa đại di n Vi n iể sát phát biểu iến về vi c tu n theo pháp luật của Thẩ phán, Hội đồng xét xử, Thư đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật Vi c chấp hành pháp luật của những ngư i tha gia tố tụng thực hi n đúng theo quy định pháp luật Về nội dung giải quyết vụ án xét yêu cầu háng cáo của ông Ú là hông có cơ s chấp nhận ề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩ
au hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã đư c iể tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, iến phát biểu của đại di n Vi n iể sát
NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ ] Về thanh phần những ngư i tha gia tố tụng, những ngư i tiến hành tố tụng các đương sự thống nhất hông có ai hiếu nại, yêu cầu bổ sung, thay đổi vấn đề gì
[2] Về nội dung tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 2 của ông T với thửa 2 của ông Ú và tranh chấp quyền sử dụng đất di n t ch 16,7m2 nằ trong phạ vi từ ốc M7 đến ốc M8, M , M9 tr lại M7; di n t ch đất 1.694,4m2 nằ trong phạ vi các ốc từ ốc M đến M , M2, MB, MC, M , M , M , M 2, M tr lại M Tổng di n t ch quyền sử dụng đất tranh chấp là 7 , 2 thuộc ột phần thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp M, xã M, huy n Thi do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long
Các đương sự thống nhất giá phần đất tranh chấp là
đồng 2.
[3] Qua thu thập chứng cứ Tòa án cấp sơ thẩ xác định yêu cầu h i i n của ông T như sau:
Các đương sự đều thống nhất về nguồn gốc đất của thửa đất 2 là của cha ẹ ông T là cụ Trần Văn Khi, cụ L tặng cho lại cho ông T nă 99 Thửa đất 2 là của ẹ ông Út là bà Nguyễn Thị Ch tặng cho lại cho e ông Ú tên Trần Văn Q nă 1997 ến nă 2 thì ông Q chuyển như ng lại cho ông Út
ng T, anh H (ngư i đại di n ông T), ông Ú đều thừa nhận quá trình sử dụng đất, qua các th i ỳ, qua các chủ đất thì các bên hông có tranh chấp gì, phần đất giữa ông T thuộc thửa 2 và đất ông Ú thuộc thửa 2 lấy b đê hi n trạng (theo xác định của ông Tuấn là đoạn thẳng nối liền các ốc từ ốc MC đến M , M , M , M 2, M , M , M9, M7 theo ơ đồ đo đạc ngày 04/01/2022) là lối đi chung và hi n trạng b đê đến nay vẫn còn Do đó, công nhận đ y là các tình tiết hông cần phải chứng inh theo quy định tại iều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự
[3.1] Về vi c cấp quyền sử dụng đất: Anh H nă 99 thừa nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho ông T hông có đo đạc thực tế ến nă 2 9 có cấp đổi quyền sử dụng đất và có đo đạc thực tế nhưng hông có ông Ú giáp ranh, do Tài nguyên và Môi trư ng hông yêu cầu nên có chênh l ch về di n t ch là phù h p với Công văn số 579/STNMT-VP K ngày 22/02 2 22 của Tài nguyên và Môi trư ng t nh ồng Tháp. ồng th i, ông Ú thừa nhận trước đ y hi cấp quyền sử dụng đất cho ẹ ông là bà Ch, e ông là ông Q và cho ông cũng hông có đo đạc thực tế Do đó, hông thể căn cứ vào di n t ch theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các bên là chứng cứ duy nhất để giải quyết vụ án
[3.2] Về quá trình sử dụng đất: Anh H trình bày hi tập đoàn trả lại đất hoảng nă 1990 thì ông bà nội anh cụ Kh, cụ L tặng cho lại phần đất nay thuộc thửa 2 cho cha anh là ông Trần Văn T quản l , sử dụng ổn định, hông tranh chấp với ai cho đến hi ông Ú lấn chiế đất vào năm 2019.
ng Ú cũng thừa nhận hi tập đoàn trả lại đất thì ẹ ông quản l , sử dụng rồi đến e ông, rồi đến ông nhưng hông có tranh chấp gì về ranh đất cũng như quyền sử dụng đất với gia đình ông Tuấn ến nă 2 9, hi ông Ú là hồ sơ cấp đổi quyền sử dụng đất thì đư c cán bộ của Trung t
ỷ thuật Tài nguyên và Môi trư ng t nh ồng Tháp cho biết là đất ông đang sử dụng thuộc thửa 2 (giáp với thửa 2 của ông T) bị thiếu nhiều so với di n t ch ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất à ông đư c cấp nên sau hi hông thương lư ng đư c với ông T thì ông Ú đã tự lấy áy cày đắp b đê ới, lấn chiế đất của ông Tuấn để sạ lúa canh tác cho đến nay à ông Ú hông tranh chấp đến cơ quan Nhà nước có thẩ quyền giải quyết, do đó ông T phát sinh tranh chấp
[3.3] Về ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 2 của ông T với thửa 2 của ông Ú:
ng Ú cho rằng ranh giới giữa phần đất của ông với phần đất của ông T đang tranh chấp trước đ y là ranh thẳng Nhưng đến hi tập đoàn trả lại đất cho các bên vào hoảng nă 99 thì ông T tự sửa lại b đê cong như b đê hi n trạng như hi n nay đư c xe xét thẩ định ng Ú trình bày như vậy, ông hông có chứng cứ chứng inh
ng Ú luôn hẳng định rằng từ trước đến nay giữa gia đình ông T và gia đình ông Ú hông có tranh chấp gì về đất đang sử dụng ến nă 2 9 hi ông Ú là hồ sơ cấp đổi quyền sử dụng đất sang bản đồ địa ch nh ch nh quy thì phát hi n đất bị thiếu so với di n t ch ghi trong Giấy chứng nhận đất à ông Ú đư c cấp Do đó ông Ú yêu cầu lấy lại đủ theo di n t ch ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 8
2.
Về di n t ch đất thửa 2: ông Ú cũng trình bày rằng phần đất thửa 2 là do ông ua của e ông tên Trần Văn Q có di n t ch là công tầ lớn (tầ
, tương đương di n t ch là 7 8 2) với giá ch vàng 2 Kara Nay, ông yêu cầu lấy đủ di n t ch 8
2 là hông có cơ s
Hơn nữa, ông Ú cho rằng ranh giới theo b đê hi n trạng à ph a ông T xác định là hông đúng; nhưng từ trước đến nay ẹ ông là bà Ch, e ông là ông Q và đến ông sử dụng đất cũng hông tranh chấp gì với ông T trong hoảng th i gian từ nă 99 đến nă 2 9 là 29 nă
ng Ú cũng thừa nhận rằng nếu cán bộ Trung t
ỷ thuật Tài nguyên và Môi trư ng t nh ồng Tháp hông cho ông biết đất ông bị thiếu so với Giấy chứng nhận đất thì ông cũng hông biết và vẫn canh tác bình thư ng như trước đ y lấy b đê hi n trạng là lối đi chung đến nay trên nă và hi n trạng b đê nay vẫn còn
Thực trạng đất, ông Ú hẳng định rằng ranh giới trước đ y là ranh thẳng, nhưng hi ông Ú đắp lại b đê ới để lấy lại đất thì vẫn đắp b đê hông thẳng thì ông Ú cho rằng áy cày chạy sao thì đắp như vậy
Anh H (đại di n ông T) hẳng định rằng ranh giới giữa thửa đất 2 của ông T và thửa 2 của ông Ú đã có từ rất l u, có trước lúc tập đoàn trả lại đất L do, ranh hông thẳng là do hi n trạng đất trước đ y là l và đìa lạng Các bên đã sử dụng b đê hi n trạng là lối đi chung đến nay đã trên nă
ng Ú và anh H đều thừa nhận rằng theo tập quán địa phương hu vực gần phần đất tranh chấp thì giữa các thửa đất ruộng với nhau đư c ngăn cách b i b đê vừa dùng là lối đi chung vừa dùng là ranh giới giữa các thửa đất ruộng (ranh là giữa b đê)
Từ những ph n t ch nêu trên, xét thấy l i trình bày của ông Ú là hông có cơ s , l i trình bày của anh H là có cơ s , phù h p với hi n trạng đất thực tế sử dụng
ối với vi c ông Ú cho rằng b đê là do ông T tự đắp, nhưng ph a gia đình ông hông có tranh chấp gì và hi n nay ph a ông T đồng xác định ranh giới quyền sử dụng đất là giữa b đê ( 2 b đê) cụ thể là đoạn thẳng nối liền các ốc từ ốc MC đến M , M , M , M 2, M , M , M9, M7 theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 Vi c xác định ranh này là có căn cứ và có l i cho ph a ông Ú nên chấp nhận
[3.4] Do chấp nhận yêu cầu xác định ranh của ông T như trên, nên vi c ông Ú hi n đang sử dụng quyền sử dụng đất di n t ch ,7 2 nằ trong phạ vi từ ốc M7 đến ốc M8, M , M9 tr lại M7 và di n t ch 9 , 2 nằ trong phạ vi các ốc từ ốc M đến, M , M2, MB, MC, M , M , M , M 2, M tr lại M Tổng di n t ch là 7 , 2 thuộc ột phần thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7, do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận đất theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 là hông có cơ s
Tuy, sau hi đư c Tài nguyên và Môi trư ng t nh ồng Tháp cấp đổi từ bản đồ 299 sang bản đồ địa ch nh ch nh quy thì thửa 8 có di n t ch 7 543m2 thành thửa 2 , t bản đồ số 7, di n t ch 8 , 2, cấp cho hộ ông Trần Văn T ngày 8 2 9 có chênh l ch về di n t ch tăng 87, 2 Nhưng tại Công văn số 79 TNMT-VP K ngày 22/02 2 22 của Tài nguyên và Môi trư ng t nh ồng Tháp về vi c cung cấp thông tin có nội dung: Chênh lệch diện tích giữa thửa đất số 48, tờ bản đồ số 4 (khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 48, tờ bản đồ số 4 theo bản đồ 299 không có đo đạc hiện trạng) với thửa đất số 205, tờ bản đồ số 7, (bản đồ địa chính chính quy) là do đo đạc thực tế theo hiện trạng sử dụng đất của hộ ông Trần Văn Tn. Theo Phụ lục số 12 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính thì Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất đối với đất nông nghiệp không lập bản mô tả ranh giới, mốc giới nên các chủ sử dụng đất liền kề không phải ký tên được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường”. Do đó, vi c chênh l ch về di n t ch đất của ông T là phù h p và có căn cứ ồng th i, ông Ú cho rằng đất ông thiếu 7 2, 2, nhưng thực tế ông bao chiế đất của ông T đến 1.711,1m2 (dư 998,7 2) và ông cũng hông xác định đư c di n t ch 7 2, 2 nằ
vị tr nào ng Ú trình bày hi nào Tòa án giải quyết xong thì ông ới đồng trả lại di n t ch dư là 998,7 2 cho ông T.
Do đó, chấp nhận yêu cầu h i i n của ông T: Buộc ông Ú trả lại cho ông T di n t ch đất ,7 2 và di n t ch đất 9 , 2 có vị tr nêu trên Tổng cộng di n t ch là 7 , 2 thuộc ột phần thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7, do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận đất theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22
[3.5] Xét yêu cầu phản tố của bị đơn Trần Văn Ú là buộc hộ gia đình của ông Tuấn phải sang tên tách bộ cho ông di n t ch 7 2, 2 đất thuộc thửa 2 , t bản đồ số 7 do ông Trần Văn T đứng tên cho đủ di n t ch 8.153m2 theo Giấy chứng nhận đất ông Út đư c cấp Vị tr di n t ch 7 2, 2 thì hông xác định đư c Từ những ph n t ch nêu trên, xét thấy yêu cầu phản tố của ông Ú là hông có cơ s nên hông chấp nhận
[4] ối với h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa ông Trần Văn Út với ông Trần Văn Q, thì ông Ú hông tranh chấp nên hông xe xét giải quyết
[5] ối với chi ph đầu tư, cải tạo đất và th i gian hông đư c canh tác đất thì anh H, ông Ú hẳng định hông tranh chấp và hông yêu cầu giải quyết nên hông xe xét giải quyết
[6] Ngoài ra còn căn cứ vào quyết định này để t nh án ph , chi ph tố tụng d n sự à các đương sự phải chịu theo quy định ng Ú háng cáo ột phần bản án yêu cầu xét xử buộc ông T trả lại cho ông Ú đủ di n t ch đất 8 3m2, đất lúa, thuộc ột phần thửa 2, t bản đồ số , đất tọa lạc tại ấp M , xã M, do ông U đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
[7] Qua các chứng cứ có trong hồ sơ và thẩ tra tại phiên tòa phúc thẩ
Xét ghi nhận, xác định của Tòa án cấp sơ thẩ thì xét thấy ranh các thửa đất tranh chấp các bên đều thừa nhận đát trước đ y đưa vào Tập đoàn sản xuất vài nă nhưng hông hi u quả trả lại cho d n Cụ Ch, cụ Kh, cụ L nhận lại đất sản xuất ổn đinh cho đến nă 2 9 ng Ú thừa nhận cụ Ch nh đăng Q D đất nă 99 , ông Q hông sử dụng đất à cho thuê đến nă 2 chuyển như ng lại cho ông Ú như hi n trạng trước hi tranh chấp
ất vị tr tranh chấp từ vị tr M - M tr vào ốc M , M , M9, M7 là đất lung đìa lúc đầu canh tác hông đư c, gia đình ông T phải sang lấp nhiều nă ới canh tác đư c như hi n nay ồng th i đất ông Tuấn, ông Ú vị tr ặt bằng cao thấp hác nhau ất ông Ú ặt bằng cao hơn đất ông T nên có đủ căn xác định đất tranh chấp ông Ú sử dụng là đất của ông T Do đó hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông Ú.
[8] Xét đề nghị của đại di n Vi n iể sát là giữ nguyên bản án sơ thẩ
là phù h p pháp luật nên chấp nhận Các phần còn lại của bản án sơ thẩ hông bị háng cáo, háng nghị có hi u lực ể từ ngày hết th i hạn háng cáo, háng nghị
[9] Về chi ph , án ph d n sự phúc thẩ : Do giữ nguyên bản án sơ thẩ , nên ông Ú phải chịu án ph phúc thẩ
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ỊNH:
Căn cứ hoản iều 8; iều 8 của Bộ luật tố tụng d n sự ;
Nghị quyết số 2 2 UBTVQH ngày
2 2 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l , sử dụng án ph , l ph Tòa án
Tuyên xử:
Không chấp nhận háng cáo ông Trần Văn Ú.
- Giữ nguyên bản án sơ thẩ
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu h i ki n của nguyên đơn Trần Văn T (có anh Trần Văn H là đại di n theo ủy quyền):
- Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7 của ông Trần Văn T với thửa 2 (t bản đồ 299, sang bản đồ ch nh quy là thửa 88), t bản đồ số 7 của ông Trần Văn Út là đoạn thẳng nối liền các ốc từ ốc MC đến M , M , M , M 2, M , M , M9, M7 theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long, đất tọa lạc tại ấp M , xã M, huy n Th, t nh ồng Tháp
Các đương sự đư c quyền sử dụng hông gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù h p với quy định của pháp luật và hông đư c là ảnh hư ng đến vi c sử dụng đất của ngư i hác Ngư i sử dụng đất ch đư c trồng c y và là các vi c hác trong huôn viên đất thuộc quyền sử dụng của ình và theo ranh giới đã đư c xác định Nếu c y trồng, vật iến trúc của bên này lấn qua phần đất của bên ia thì phải tháo d , di d i theo quy định của pháp luật.
- Buộc ông Trần Văn Ú trả lại cho ông Trần Văn Tun di n t ch đất ,7 2 nằ trong phạ vi từ ốc M7 đến ốc M8, M , M9 tr lại M7 và di n t ch đất 9 , 2 nằ trong phạ vi các ốc từ ốc M đến, M , M2, MB, MC, M , M , M , M 2, M tr lại M Tổng di n t ch là 7 , 2 thuộc ột phần thửa 2 (bản đồ ch nh quy), t bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp Mỹ T y , xã M huy n Th, t nh ồng Tháp do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo ơ đồ đo đạc ngày
2 22 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long
(Kèm theo Sơ đồ đo đạc ngày 04/01/2022 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 04/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện Th.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩ quyền để ê hai, điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ình theo quy định của pháp luật
2 Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Trần Văn Ú yêu cầu Tòa án giải quyết buộc hộ gia đình của ông Trần Văn T phải sang tên tách bộ cho ông di n t ch 7 2, 2, thuộc ột phần thửa 2 , t bản đồ số 7, đất tọa lạc tại ấp M , xã M, huy n Thi, t nh ồng Tháp do ông Trần Văn T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3 Về án ph d n sự sơ thẩ :
ng Trần Văn Ú phải chịu
đồng án ph d n sự sơ thẩ
ng Trần Văn T hông phải chịu án ph d n sự sơ thẩ Do ông Trần Văn T là ngư i cao tuổi nên đư c iễn nộp tiền tạ ứng án ph theo quy định của pháp luật
4. Về chi ph xe xét thẩ định tại chỗ và đo đạc là 14 9
đồng: ng Trần Văn T đã nộp và chi xong, nên ông Trần Văn Ú phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Trần Văn T số tiền
9
đồng
5 Về án ph d n sự phúc thẩ : ông Trần Văn U phải chịu án ph d n sự phúc thẩ là 300.000 nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạ ứng án ph a đã nộp
đồng theo biên lai số 0007618 ngày 17/03/2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n T.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại iều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều , 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại iều
Luật thi hành án d n sự
Bản án phúc thẩ có hi u lực pháp luật ể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Vi n iể sát t nh ồng Tháp; - Phòng KTNV&THA T nh; - Tòa án nd huy n Th; - Chi cục THAD huy n Th; - Lưu hồ sơ vụ án, VP | TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA (đã ký) nh Ch T m |