vanban.org

Bản án 38 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 228, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, Điều 15, kho n 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, kho n 1 Điều 116 của Luật hôn nhân và g…

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần Diệu H và anh Trang Thanh V là vợ chồng. Về quan hệ con chung: Chị H được quyền trực tiếp nuôi cháu Trần Trang Tiến Phát, sinh ngày 30/6/2010. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu phát mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi, thời gian c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Trần Diệu H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp Thị TA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Anh Trang Thanh V, sinh…"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 228, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, Điều 15, kho n 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, kho n 1 Điều 116 của Luật hôn nhân và g…
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 38/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 18/9/2018
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn văn Miên.

2. Bà Trần Thanh Thúy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Dương Thục Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 128/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 41/2018/QĐXX- ST ngày 28 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Diệu H, sinh năm: 1979 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp Thị TA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

2. Bị đơn: Anh Trang Thanh V, sinh năm: 1975 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Thị TA, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/4/2018 và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Trần Diệu H trình bày: Chị và anh Trang Thanh V xây dựng hôn nhân vào năm 2007, không tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương, cũng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung s ng chị và anh V có 01 con chung tên là tên Trần Trang Tiến P, sinh ngày 30/6/2010 đang s ng với chị. Vợ chồng chị không có tài s n chung và không có nợ chung. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa chị và anh V là do cuộc s ng vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, từ đó dẫn đến mâu thuẫn ngày càng lớn, cuộc s ng hôn nhân không còn H phúc. Vợ chồng chị đã s ng ly thân kho ng hơn 02 năm nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tìm nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự s ng riêng. Nay, chị yêu cầu ly hôn với anh Trang Thanh V và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần Trang Tiến Phát, sinh ngày 30/6/2010 và yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi cháu Phát mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi; tài s n chung không có và nợ chung không có. Riêng đ i với kho n nợ 20.000.000 đồng chị đã thanh toán xong cho anh Trang Thanh V. Ngoài ra, chị không còn ý kiến trình bày gì thêm.

Về phía bị đơn là anh Trang Thanh V trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 13/7/2018):

Ý kiến trình bày của anh Trang Thanh V về quan hệ hôn nhân, con chung, tài s n chung, nợ chung gi ng như ý kiến trình bày của chị Trần Diệu H. Do vợ chồng anh có cuộc s ng không hòa hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi dẫn đến mâu thuẫn ngày càng lớn, cuộc s ng hôn nhân không còn H phúc; vợ chồng anh cũng đã ly thân kho ng kho ng hơn 02 năm nay, trong thời gian ly thân anh và chị H không tìm nhau để hàn gắn quan hệ hôn nhân mà mỗi người tự tìm H phúc riêng của mình. Vì vậy, anh đồng ý ly hôn với chị H; đồng ý giao con chung là cháu Trần Trang Tiến P, sinh ngày 30/6/2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục và đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Phát mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi; tài s n chung không có và nợ chung không có. Đ i với kho n nợ 20.000.000 đồng chị H nợ anh, chị H đã thanh toán xong cho anh nên không yêu cầu Tòa án gi i gi i quyết. Ngoài ra, anh không còn ý kiến trình bày gì thêm.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu:

Về thủ tục t tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, những người tiến hành t tụng và những người tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Trần Diệu H và anh Trang Thanh V là vợ chồng; giao cháu Trần Trang Tiến P, sinh ngày 30/6/2010 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh V về việc anh V cấp dưỡng nuôi cháu Phát mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi. Chị H và anh V ph i chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục t tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Trần Diệu H và bị đơn là anh Trang Thanh V theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Tại phiên tòa bị đơn là anh Trang Thanh V vắng mặt. Tuy nhiên, quá trình gi i quyết vụ án, anh V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh V xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, không tổ chức lễ cưới theo truyền th ng, cũng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chung s ng chị H và anh V không quan tâm xây dựng H phúc, yêu thương nhau mà thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm s ng, mâu thuẫn kéo dài, chẳng những không có biện pháp để khắc phục, dung hòa mà mâu thuẫn ngày càng lớn, từ đó dẫn đến rạn nứt tình c m vợ chồng thể hiện qua việc chị H và anh V đã s ng ly thân hơn 02 năm nay. Quá trình gi i quyết vụ án chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh V, đồng thời anh V cũng đồng ý ly hôn với chị H; điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần xem xét cho ly hôn. Tuy nhiên, chị H và anh V tự nguyện s ng chung với nhau, không đăng ký kết hôn. Căn cứ theo quy định tại kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình 2014, hôn nhân giữa chị H và anh V là không hợp pháp nên không công nhận chị H và anh V là vợ chồng.

Về quan hệ con chung: Chị H và anh V có 01 con chung là cháu Trần Trang Tiến P, sinh ngày 30/6/2010. Khi ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Phát. Phía anh V đồng ý giao cháu Phát cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; đồng thời cháu P cũng có nguyện vọng s ng với chị H. Mặt khác, chị H yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 700.000 đồng và anh V đồng ý. Hội đồng xét xử căn cứ vào kho n 2 Điều 81, kho n 1 Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi sự thỏa thuận của chị H và anh V về việc chị H là người trực tiếp nuôi cháu Phát sau khi ly hôn; anh V ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phát mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 18/9/2018. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị H và anh V th ng nhất xác định tài s n chung không có và không có nợ chung; đ i với kho n nợ 20.000.000 đồng chị H đã thanh toán xong cho anh V nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị H và anh V ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, kho n 3 Điều 36, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 228, Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 14, Điều 15, kho n 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, kho n 1 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a kho n 5, điểm b kho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Trần Diệu H và anh Trang Thanh V là vợ chồng.

2. Về quan hệ con chung: Chị H được quyền trực tiếp nuôi cháu Trần Trang Tiến Phát, sinh ngày 30/6/2010. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu phát mỗi tháng 700.000 đồng cho đến khi cháu Phát đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày 18/9/2018. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.

3. Về án phí: Chị Trần Diệu H ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Trang Thanh V ph i chịu án phí không có giá ngạch (Cấp dưỡng) là 150.000 đồng. Chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0004014 ngày 07/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Án xử sơ thẩm công khai, chị H có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh V vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày t ng đạt b n án theo quy định pháp luật. Nơi nh n:

Cỡ chữ