- Tranh chấp gì? "đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? , Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
Ủ N
N M N
N
N
- d - nh h n n s : 8
-PT N NHÂN DANH NƯỚC C N
I CHỦ N
T NAM
N N N N N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ôn Vũ Đức Hùng.
Các Thẩm phán:Ôn Đặn Văn Cường;
Vũ Thị Thanh Hòa;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bùi Tuyết ân, Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ôn Đỗ Ngọc Bích, Kiểm sát viên.
N
th n năm
, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 34/2024/TLPT-HS ngày
th n năm
, đ i với bị cáo Lê Thị C do có kháng cáo của bị c o đ i với B n án hình sự sơ thẩm s 165/2023/HS- T n 1 th n 1 năm của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam.
ị c o có kh n c o: Lê hị , (tên ọi kh c G), sinh năm 197 , tại ình Thuận.
Nơi cư trú: Thôn K, xã T, hu ện , tỉnh ình Thuận; N hề n hiệp: uôn b n; Trình độ học vấn: 6 1 ; Dân tộc: Kinh; Tôn i o: Phật i o; Qu c tịch: Việt Nam; Con ôn : Lê Minh C1 (đã chết) v b Lươn Thị ; Chồn : ông N u ễn C2, Con: có n ười con; Tiền sự; tiền n: Khôn .
ị c o bị p dụn biện ph p n ăn chặn Cấm đi kh i nơi cư trú t n
9
cho đến na . ị c o đan tại n oại, có mặt.
N
N Ụ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
V o kho n 1 iờ phút n
6
, Lê Thị C b n s lô đề tại nh của mình ở thôn K, xã T, hu ện , tỉnh ình Thuận cho bà Phạm Thị 1 (sinh năm 1981, trú thôn K, xã T) c c s 8, 9, 79, 86, mỗi s mua đầu với s tiền . đồn của hai đ i Đồn Th p v th nh ph ồ Chí Minh, b B1 đưa cho C s tiền . đồn . Do quen biết nên C khôn hi phơ đề cho b B1 m chỉ hi v o phơ đề của C. Cùng lúc này, Phòng C4 Côn an tỉnh vào kiểm tra v bắt qu tan C về h nh vi đ nh bạc.
Tan vật thu iữ bao ồm:
- phơ đề hi trên iấ vở học sinh đề n
6
;
- 1 điện thoại di độn nhãn hiệu Nokia 1 m u đen, s IMEI 1: 77 81
7 1 , s IMEI : 77 81
7 11, sử dụn s điên thoại 1: 76 6 9 9, s điện thoại : 86671 87 ;
- Tiền Ngân hàng N: 6.9 . đồn , ồm: thu iữ trên b n hế đ tại vị trí Lê Thị C n ồi s tiền . 7 . đồn , thu iữ tron n ười của Lê Thị C s tiền . 8 . đồn ;
Thu iữ tron phòn n ủ nh Lê Thị C:
- phơ đề hi trên iấ vở học sinh đề n
;
- 1 phơ đề hi trên iấ vở học sinh đề n
;
- Tiền Ngân hàng N: 1 . . đồn (để chun với c c tờ phơ đề).
Qu trình điều tra x c định: C ch thời điểm bị bắt qu tan kho n
tháng, Lê Thị C đã bắt đầu hi b n s lô đề cho nhiều n ười tại nh ở thôn K, xã T. Ai mu n mua s lô đề thì trực tiếp đến nh C sẽ được C hi con s cần mua v o 1 tờ iấ nh iao cho họ để l m cơ sở chun chi nếu thắn , hoặc sẽ nhắn tin qua c c s điện thoại 76 6 9 9, 86671 87 của C v sẽ được Chi tr lời “Ok” để chấp nhận. au đó, C tổn hợp tất c s lô đề hi b n tron n v o một tờ phơ để iao lại cho một n ười phụ nữ tên Gái M để hưởn hoa hồn với s tiền . đồn 1. . đồn tiền b n s lô để thực thu được. Tron n nếu có n ười trún , b M sẽ iao tiền cho C trực tiếp chi tr cho họ. Năm tờ phơ do Cơ quan điều tra thu iữ được khi bắt qu tan là do C trực tiếp hi để b n s lô đề cho nhiều n ười tron c c n
, , 06/3/2023.
C ch thức mua b n s lô đề được Lê Thị C qu định như sau:
Đ i với đ i Miền Nam v M: Các s hi đầu đuôi v c c s bao lô thì tỉ lệ ăn l 1. đồn ăn 6 . đồn ; đ 1 cặp v ba chân thì 1. đồn ăn
. đồn ; đ chéo 1. đồn ăn
. đồn . Khi b n khu ến mãi cho n ười mua như sau: Mua một đầu thì khu ến mãi nửa tiền đuôi, mua bao lô thì chỉ tính tiền 1 lô, mua s đ cặp 1. đồn thì b n . đồn , mua s đ chéo s 1. đồn thì b n 8. đồn .
Cơ quan điều tra đã cho Lê Thị C diễn i i nội dun c c phơ đề n
,
, 6
, kết qu như sau:
- ài (đài hính) ngày 04/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l 9.1 .
đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l .9 . đồn .
Tron n
, có n ười chơi trún s
bao lô với s tiền hi mỗi n ười l . đồn v 1 n ười chơi trún s
bao lô với s tiền hi l
. đồn . Tổn s tiền trún l ( . đồn + . đồn +
. đồn ) x 6 = 1 . . đồn . Nên tổn s tiền m Lê Thị C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n
đ i
l : 9.1 . đồn + 1 . . đồn = .1 . đồn .
- ài thành hố (đài hụ) ngày 04/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l 9.697.
đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l 6.1 . đồn .
Tron n
, có n ười chơi trún s 9 bao lô với s tiền hi l . đồn , s tiền trún l . đồn x 6 = . . đồn . Nên tổn s tiền m Lê Thị C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n
đ i th nh ph l : 9.697. đồn + . . đồn = 1 .697. đồn .
Như vậ , tổn s tiền đ nh bạc của Lê Thị C ở c c đ i Miền Nam trong n
l : .1 . đồn + 1 .697. đồn = 6.8 7. ( a mươi s u triệu t m trăm ba mươi b n hìn năm trăm) đồn . Tron đó, s tiền thực thu l : .9 . đồn + 6.1 . đồn = 1 . 7 . đồn , nên s tiền C được hưởn lợi tron lô đề n
đ i với c c đ i Miền Nam l 6 . đồn .
- ài L (đài hính) ngày 05/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l 17.17 .
đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l 1 . 7 . đồn .
Tron n
, có 1 n ười chơi trún s 61 bao lô với s tiền hi l 1 . đồn , 1 n ười chơi trún s 1 bao lô với s tiền hi l . đồn . Tổn s tiền trún l : (1 . đồn + . đồn ) x 6 = 9. . đồn . Nên tổn s tiền m Lê Thị C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n 05/3/2023 đ i L l : 17.17 . đồn + 9. . đồn = 6.17 . đồn .
- ài (đài hụ) ngày 05/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l 1 . 02.500 đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l 9. . đồn .
Tron n
, khôn có n ười trún , nên tổn s tiền m Lê Thị C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n
đ i T là: 15.002.500 đồn .
- ài K (đài đi đường) ngày 05/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l . 9 .
đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l .68 . đồn .
Tron n
, có n ười chơi trún s 66 đầu với s tiền hi mỗi n ười l . đồn , có n ười chơi trún s 66 bao lô với s tiền hi mỗi n ười l . đồn , có 1 n ười trún s 61 bao lô với s tiền hi l 1 . đồn . Tổn s tiền trún l : ( . đồn + . đồn + . đồn + . đồn + 1 . đồn ) x 6 = 1 . . đồn . Nên tổn s tiền m Lê Thị C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n ày 05/3/2023 đ i L là: . 9 . đồn + 1 . . đồn = 19. 9 . đồn .
Như vậ , tổn s tiền đ nh bạc của Lê Thị C ở c c đ i Miền Nam tron n
l : 6.17 . đồn + 1 . . đồn + 19. 9 . đồn = 6 . 7 . ( u mươi triệu hai trăm b mươi n hìn) đồn . Tron đó, s tiền thực thu l : 1 . 7 . đồn +9. . đồn + .68 . đồn = . 7 . đồn , nên s tiền C được hưởn lợi tron lô đề n đ i với c c đ i Miền Nam l 1.1 . đồn .
- ài (đài hính) ngày 06/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l . 7.500 đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l . 8 . đồn .
Lê Thị C bị bắt qu tan trước khi có kết qu xổ s , nên s tiền m C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n
6
đ i Đ1 l : . 7. đồn .
- ài thành hố (đài hụ) ngày 06/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l 8.91 .
đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l .76 . đồn .
Lê Thị C bị bắt qu tan trước khi có kết qu xổ s , nên s tiền m C đã dùn để đ nh bạc tron lô đề n
6
đ i th nh ph
là: 8.91 . đồn .
- ài (đài đi đường) ngày 06/3/2023:
+ Tổn s tiền b n s lô đề m Lê Thị C hi trên phơ l 6 . đồn .
+ Tổn s tiền thực thu l
. đồn .
Lê Thị C bị bắt qu tan trước khi có kết qu xổ s , nên s tiền m C đã dùn để đ nh bạc tron lần lô đề n
6
đ i C l : 6 . đồn .
Ngoài ra, trong ngày 06/3/2023, Lê Thị C còn b n s lô đề cho N u ễn Thị V (sinh năm 198 , trú thôn K, xã T, hu ện ) thôn qua tin nhắn điện thoại, C đã thu tiền nhưn chưa hi v o phơ đề c c s : đầu đ i Đ 78 s tiền 7 . đồn , 7 s tiền . đồn , 1 s tiền 1 . đồn , , 9 , 8 mỗi s 1 . đồn ; đầu đ i th nh ph ồ Chí Minh 7 s tiền . đồn , 1 s tiền 1 . đồn , , 9 , 8 mỗi s 1 . đồn ; đuôi đ i th nh ph ồ Chí Minh 78 s tiền . đồn . tiền trên phơ l 7 . đồn , s tiền thực thu của V l
. đồn . tiền đ nh bạc của V l 7 . đồn .
Như vậ , tổn s tiền đ nh bạc của Lê Thị C ở c c đ i Miền Nam tron n
6
l : . 7. đồn + 8.91 . đồn + 6 . đồn + 7 . đồn = 1 .97 . đồn . Tron đó, s tiền thực thu l : . 8 . đồn + .76 . đồn +
. đồn +
. đồn = 9.6 . đồn . Do Lê Thị C bị bắt qu tan trước khi có kết qu xổ s , nên chưa được chi tr hoa hồn .
Trong ngày 06/3/2023, Lê Thị C b n s lô đề cho Phan Côn Đ (sinh năm 198 ), N u ễn Văn P (sinh năm 199 ), N u ễn Văn (sinh năm 196 ) cùng trú thôn K, xã T thôn qua tin nhắn điện thoại, đã được C ghi v o phơ đề v thu tiền với s tiền hi trên phơ (tiền đ nh bạc) của t n n ười lần lượt l : 1. . đồn , 1 . đồn , 1.6 . đồn .
Đ i với Phạm Thị 1, N u ễn Thị V, Phan Côn Đ, N u ễn Văn P, N u ễn Văn s tiền dùn để đ nh bạc tron lô đề n
6
ở c c đ i Miền Nam dưới . . đồn ; c c đ i tượn Phạm Thị 1, N u ễn Thị V, Phan Côn Đ, N u ễn Văn P, N u ễn Văn cũn chưa bị xử lý h nh chính cũn như chưa bị kết n về h nh vi “đ nh bạc” ha “tổ chức đ nh bạc hoặc bạc” được qu định tại Điều 1,
ộ luật hình sự. Do đó, h nh vi đ nh bạc lần n của n ười n chưa đủ ếu t để cấu th nh tội “Đ nh bạc” theo qu định tại Điều 1 ộ luật hình sự. Vì vậ , việc Côn an hu ện ra Qu ết định xử phạt h nh chính đ i với Phạm Thị 1, N u ễn Thị V, Phan Côn Đ, N u ễn Văn P, N u ễn Văn về h nh vi đ nh bạc dưới hình thức lô đề l có căn cứ nên khôn đề cập xử lý tiếp theo.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 165/2023/HS-ST ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam quyết định:
Tu ên b : ị c o Lê Thị C phạm tội “Đ nh bạc”.
Căn cứ điểm b kho n Điều 1, điểm s, t kho n 1, kho n Điều 1, điểm kho n 1 Điều , kho n 1 Điều v Điều 8 của ộ luật ình sự.
Xử phạt bị c o Lê Thị C 1 (Một) năm tù. Thời hạn tù được tính t n bắt bị c o thi h nh n.
Ngoài ra, b n n sơ thẩm còn qu ết định p dụn biện ph p tư ph p, n phí theo qu định ph p luật.
Ngày 27/12/2023, bị cáo Lê Thị C kh n c o xin i m nh hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo Lê Thị C giữ n u ên kh n c o xin i m nh hình phạt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm về vệc gi i quyết vụ án: B n n sơ thẩm xét xử bị cáo Lê Thị C về tội “Đ nh bạc” v phạt bị cáo mức n 1 năm tù l có căn cứ. Vì vậ đề nghị Hội đồng xét xử áp dụn điểm a kho n 1 Điều , Điều 356 Bộ luật T tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên b n n sơ thẩm.
NH N ỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo khai nhận hành vi phạm tội. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp với các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở x c định: V o c c n
, , 6 th n năm
, bị cáo Lê Thị C đã thực hiện h nh vi đ nh bạc tr i phép, được thua bằng tiền dưới hình thức bán s lô đề dựa trên kết qu xổ s kiến thiết hàng ngày cho nhiều n ười khác tại nhà của bị cáo Lê Thị C tại thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận và bị bắt qu tang vào lúc 15 giờ 40 phút ngày 06/3/2023. Trong lần đ nh bạc dưới hình thức lô đề trên cơ sở kết qu mở thưởng của c c đ i M (kết qu xổ s ở một s tỉnh phía Nam) vào các ngày , , 6 th n năm
, s tiền bị cáo Lê Thị Chi d để đ nh bạc lần lượt l 6.8 7. đồn , 6 . 7 . đồng, 1 .97 . đồng. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam xét xử bị cáo Lê Thị C phạm tội “Đ nh bạc” với tình tiết định khun “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên” theo qu định tại điểm b kho n Điều 321 của Bộ luật Hình sự năm 1 (sửa đổi, bổ sun năm 17) l có căn cứ.
[2] Xét kháng cáo của bị cáo Lê Thị C xin gi m nh hình phạt: Quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo thành khẩn khai b o, ăn năn h i c i; Tích cực hợp tác với cơ quan có tr ch nhiệm trong việc phát hiện tội phạm; Bị cáo có hoàn c nh ia đình khó khăn, ia đình có côn với cách mạng. Bị cáo 03 lần thực hiện hành vi phạm tội, mỗi lần s tiền trên . . đồng nên thuộc trường hợp “Phạm tội 02 lần trở lên”. Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm áp dụn tình tiết i m nh tr ch nhiệm hình sự v tình tiết tăn nặng trách nhiệm hình sự tại điểm s, t kho n 1, kho n Điều 1, điểm g kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự l có cơ sở. Trên cơ sở các tình tiết i m nh tr ch nhiệm hình sự, tình tiết tăn nặng trách nhiệm hình sự, nhân thân bị c o chưa có tiền án, tiền sự, Tòa án cấp sơ thẩm áp dụn Điều 54 Bộ luật Hình sự xử phạt bị c o dưới mức thấp nhất của kho n Điều 321 Bộ luật Hình sự (khung hình phạt t
năm đến 7 năm tù) với mức hình phạt 01 năm tù là phù hợp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị c o khôn cun cấp được tình tiết i m nh mới. Xét tính chất, mức độ v hậu qu của h nh vi phạm tội, khôn có cơ sở chấp nhận kháng cáo của bị c o về việc xin i m nh hình phạt. ội đồn xét xử phúc thẩm iữ nguyên b n n sơ thẩm như đề n hị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh ình Thuận.
[3] Các quyết định khác của b n n sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Về án phí: Do kh n c o khôn được chấp nhận nên bị cáo ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ỊNH:
Căn cứ v o điểm a kho n 1 Điều
, Điều 356 của Bộ luật T tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Lê Thị C, giữ nguyên B n án hình sự sơ thẩm s 165/2023/HS- T n 1 th n 1 năm
của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Nam.
1. Căn cứ điểm b kho n Điều 1; Điểm s, t kho n 1, kho n Điều 1; Điểm kho n 1 Điều ; Kho n 1 Điều v Điều 8 của ộ luật ình sự năm 1 (sửa đổi, bổ sun năm 17).
Tuyên b bị cáo Lê Thị C phạm tội: “Đ nh bạc”.
Xử phạt bị c o Lê Thị C 01 (Một) năm tù, thời hạn tù tính t n chấp h nh hình phạt.
2. Về n phí phúc thẩm: p dụn kho n Điều 1 , kho n Điều 1 6 ộ luật T tụn hình sự; Kho n Điều 23 N hị qu ết s 6 16 U TVQ 1 n
1 16 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội Qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa án.
Bị cáo Lê Thị C ph i chịu
. đồn ( ai trăm n hìn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.
3. C c qu ết định kh c của b n n sơ thẩm khôn có kh n c o, khôn bị kh n n hị đã có hiệu lực ph p luật kể t n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án (ngày 20/5/2024).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - Sở Tư ph p tỉnh Bình Thuận; - Phòng PV 06 - Công an tỉnh; - VKSND H.Hàm Thuận Nam; - TAND H. Hàm Thuận Nam; - CQC ĐT Côn an . Hàm Thuận Nam; - Chi cục THADS H. Hàm Thuận Nam; - UBND cấp xã nơi bị c o cư trú; - Nhữn n ười tham gia t tụng; - Lưu: ồ sơ vụ án. | M N M M N - Ủ Ọ N ũ ức Hùng |