- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kiều T - Võ Văn Chơn E"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Ki u T. Chị Phan Thị Ki u T đư c ly hôn với anh Võ Văn Chơn E.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST Ngày: 08-12-2025. “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Phú Hữu.
2. Bà Bùi Thị Hoàng.
- Thư ký phiên toà: Ông Cao Thanh Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp.
Ngày 08/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 118/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14/10/2025 v vi c “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 132/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ki u T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà B, ấp B, xã B, huy n L, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Anh Võ Văn Chơn E, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số nhà F, đường C, Tổ A, Khóm B, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị T có mặt t i phiên tòa, anh Chơn E vắng mặt t i phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị Phan Thị Kiều T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Ki u T và anh Võ Văn C Em kết hôn năm 2011, hôn nhân do mai mối, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 05/5/2011. Sau khi kết hôn, v chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Đến năm 2017, v chồng phát sinh phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn ngày càng gay gắt, v chồng không sống chung từ đó đến nay. Thời gian xa nhau, v chồng không có hàn gắn tình cảm. Nay chị T y u cầu đư c ly hôn với anh Võ Văn Chơn E.
Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Võ Thành P, sinh ngày 17/8/2010 và Võ Yến N, sinh ngày 25/10/2012, hi n Võ Thành P đang sống với chị T, Võ Yến N đang sống với anh Chơn E. Khi ly hôn, chị T đồng ý giao con chung Võ Yến N cho anh Chơn E nuôi, chị T không cấp dưỡng nuôi con; chị T yêu cầu nuôi con chung tên Võ Thành P, chị T không yêu cầu anh Chơn E cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Võ Văn Chơn E, Tòa án đã tri u tập h p l các văn bản tố tụng cho anh Võ Văn C Em nhưng anh Võ Văn C Em vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến v nội dung vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài li u, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
V tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi ki n của chị Phan Thị Ki u T và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp v hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con. Bị đơn anh Võ Văn C Em có địa chỉ tại phường M, tỉnh Đồng Tháp n n thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Đi u 28, Đi u 35, điểm a khoản 1 Đi u 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đi u 6 của Nghị quyết số 01//2025/NQ-HĐTP, ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp đã tống đạt h p l các văn bản tố tụng cho anh Võ Văn C Em nhưng anh C Em vắng mặt không có lý do n n Hội đồng x t xử tiến hành x t xử vắng mặt anh Chơn E theo quy định tại điểm b khoản 2 Đi u 227 và khoản 3 Đi u 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
V nội dung:
V hôn nhân: Xét quan h hôn nhân của chị T và anh Chơn E đư c xác lập vào năm 2011, do hai anh chị tự nguy n và thừa nhận, anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 05/5/2011 nên quan h hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận. Tại phiên tòa, chị T yêu cầu đư c ly hôn với anh Chơn E; anh Chơn E vắng mặt và không có ý kiến v quan h hôn nhân. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị T và anh Chơn E đã phát sinh nhi u mâu thuẫn, v chồng có hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là phù h p với Đi u 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chị T đư c ly hôn với anh Chơn E.
V con chung: V chồng có 02 con chung tên Võ Thành P, sinh ngày 17/8/2010 và Võ Yến N, sinh ngày 25/10/2012, hi n Thành P đang sống với chị T, Yến N đang sống với anh Chơn E. Khi ly hôn, chị T đồng ý giao con chung tên Yến N cho anh Chơn E nuôi, chị T không cấp dưỡng nuôi Yến Nhi; chị T yêu cầu nuôi con chung tên Thành P, chị T không yêu cầu anh Chơn E cấp dưỡng nuôi Thành Pin; tại phiên tòa anh Chơn E vắng mặt nên không có ý kiến v con chung. Hội đồng xét xử xét thấy con chung tên Võ Thành P đã sống với chị T ổn định thời gian dài và Thành P cũng phát triển tốt v mọi mặt nên tiếp tục giao Võ Thành P cho chị T trực tiếp nuôi là phù h p với quy định tại khoản 2 Đi u 81 của Luật hôn nhân và gia đình; con chung Võ Yến N đã sống với anh Chơn E ổn định thời gian dài và Yến N cũng phát triển tốt v mọi mặt nên tiếp tục giao Võ Yến N, sinh ngày 25/10/2012 cho anh Chơn E trực tiếp nuôi là phù h p với quy định tại khoản 2 Đi u 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T, giao con chung Võ Thành P, sinh ngày 17/8/2010 cho chị T tiếp tục nuôi, giao con chung tên Võ Yến N, sinh ngày 25/10/2012 cho anh C Em tiếp tục nuôi là có căn cứ.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quy n, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành vi n gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Ki u T trình bày không yêu cầu anh Chơn E cấp dưỡng nuôi Thành Pin và không tự nguy n cấp dưỡng nươi Yến N; anh Chơn E vắng mặt nên không có ý kiến v cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
V tài sản chung và n chung: Chị Phan Thị Ki u T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh Chơn E vắng mặt nên không có ý kiến v tài sản chung và n chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí: Chị Phan Thị Ki u T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 4 Đi u 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điều 6 của Nghị quyết số 01//2025/NQ-HĐTP, ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Ki u T. Chị Phan Thị Ki u T đư c ly hôn với anh Võ Văn Chơn E.
[2] Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Ki u T.
Giao con chung tên Võ Thành P, sinh ngày 17/8/2010 cho chị T tiếp tục nuôi, hi n Võ Thành P đang sống với chị T.
Giao con chung tên Võ Yến N, sinh ngày 25/10/2012 cho anh C Em tiếp tục nuôi, hi n Võ Yến N đang sống với anh Chơn E.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quy n, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành vi n gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Chị Phan Thị Ki u T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm v hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, đư c trừ vào ti n tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án 0004369 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự có mặt có quy n kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quy n kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết hoặc nhận đư c bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND KV6, ĐT; - Phòng THADS KV6, ĐT; - UBND phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp (số 38, ngày 05/5/2011); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cẩm Trinh |