- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Nhã P ly hôn Lê Quốc T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Nhã P với anh Lê Quốc T
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST Ngày: 03/5/2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Nguyễn Trọng Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trí Chấn
2. Ông Nguyễn Duy An
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Ngọc Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Phạm Linh Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2024/QĐXXST -HN ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn:
Chị Huỳnh Thị Nhã P, sinh năm 1988. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: số C, khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
Anh Lê Quốc T, sinh năm 1986. (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/01/2024 và những lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Huỳnh Thị N P trình bày:
Chị và anh T kết hôn vào năm 2015, trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Quá trình chung sống có hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T
Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thiên B, sinh ngày 04/4/2018. Chị P yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Vụ kiện đã được Tòa án mở phiên hoà giải nhưng không hoà giải được do anh T1 đến. Do đó Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: về tố tụng: không vi phạm tố tụng; về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của kiểm sát viên, HĐXX nhận định:
Về tố tụng: Chị P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, anh T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử vắng mặt chị P và anh T là phù hợp với Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Nhã P và anh T kết hôn vào năm 2015, trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị P đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không hòa hợp. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Phương, anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị P ly hôn với anh T có căn cứ, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thiên B, sinh ngày 04/4/2018, chị P yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con đang sống chung với chị P, anh T cũng không có ý kiến gì, để đảm bảo sự phát triển bình thường của trẻ cần giao con cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận việc chị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị P khai không có nên không xét đến.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Nhã P phải chịu án phí là 300.000đ. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Nhã P với anh Lê Quốc T
Chị Huỳnh Thị Nhã P được ly hôn với anh Lê Quốc T. Quan hệ hôn nhân của chị P, anh T chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: có 01 con chung tên Lê Thiên B, sinh ngày 04/4/2018. Giao con cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận việc chị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: chị P khai không có nên không xét đến.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Nhã P phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001891 ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị P đã nộp đủ án phí.
Chị P, anh T vắng mặt, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA huyện Châu Thành; - UBND xã Tam Phước (Số 31/2015/ĐKKH ngày 01/4/2015) - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |