vanban.org

Bản án 38/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T đƣợc ly hôn anh Đoàn Văn H.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân gia đình đƣợc đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004914 ngày 25/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng. Chị Thu đã nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Nguyễn Thị T - Đoàn văn H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T đƣợc ly hôn anh Đoàn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỨ KỲ
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25-8-2024
“V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Thành.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Quang Liêm và bà Nguyễn Thị Hoan

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Anh - Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Khoa - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 189/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 35/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ: thôn Hà H, xã Hà K, huyện Tứ K, tỉnh Hải Dƣơng.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn Hà H, xã Hà K, huyện Tứ K, tỉnh Hải Dƣơng.

(Chị Thu, anh Hƣng vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai và các tài liệu khác có tại hồ sơ, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hà Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng vào ngày 02/12/1998. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hòa thuận. Sau đó chị đi lao động tại Đài Loan, thời gian đầu khi đi nƣớc ngoài vợ chồng còn vui vẻ, thƣờng xuyên gọi điện nói chuyện, tuy nhiên sau đó anh Hƣng luôn gây sự đòi ly hôn với chị. Năm 2016 chị về nƣớc thì anh Hƣng đƣa giấy và bắt chị viết đơn ly hôn nhƣng chị không viết vì lúc đó con chị đang đi học nên chị không muốn ly hôn, kể từ đó vợ chồng không ai quan tâm đến ai, mặc dù vẫn sống chung nhà, ăn chung nhƣng không ngủ chung, việc ai ngƣời ấy làm. Năm 2017 chị tiếp tục đi nƣớc ngoài, vợ chồng không liên lạc với nhau từ đó. Năm 2024 chị về nƣớc, do tình cảm vợ chồng không đƣợc cải thiện cũng nhƣ bản thân chị xác định không còn tình cảm vợ chồng nên có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn anh Hƣng.

+ Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là cháu Đoàn Thị H, sinh ngày 09/01/2000 và cháu Đoàn Văn H, sinh ngày 20/7/2002. Hiện các cháu đã trƣởng thành nên không đề nghị giải quyết.

+ Về tài sản chung, công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Đoàn Văn H trình bày: Anh xác định chị Thu trình bày về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn là đúng. Vợ chồng có mâu thuẫn nhƣng đó là những mâu thuẫn bình thƣờng mà gia đình nào cũng có, chuyện tình cảm có níu kéo cũng không đƣợc, hôn nhân giữa anh và chị Thu không thể có hạnh phúc nên chị Thu kiên quyết xin ly hôn thì anh nhất trí. Về con chung, anh xác định có 02 con nhƣ chị thu đã trình bày, hiện các con đã trƣởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Biên bản xác minh tại Uỷ ban nhân dân xã Hà Kỳ, huyện Tứ Kỳ thể hiện:

UBND xã xác định anh Hƣng và chị Thu có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và sinh sống tại địa phƣơng, anh chị có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã nhƣ chị Thu trình bày là đúng. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng thì địa phƣơng không nắm đƣợc. Nay chị Thu có đơn xin ly hôn anh Hƣng thì đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật. Về con chung, anh chị có 02 con chung nhƣ chị Thu trình bày là đúng, hiện các con chung đều đã trƣởng thành. Đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

Tại phiên toà:

- Chị Nguyễn Thị T vì lý do công việc nên có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đƣợc ly hôn anh Đoàn Văn H

- Đại diện VKSND huyện Tứ Kỳ tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của những ngƣời tham gia tố tụng đến trƣớc thời điểm HĐXX nghị án và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Thu đƣợc ly hôn anh Hƣng. Về con chung: do các con chung đã trƣởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Thu phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị T có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con chung giữa chị và anh Đoàn Văn H, tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án anh Hƣng cƣ trú tại thôn Hà H, xã Hà K, huyện Tứ K. Do đó, TAND huyện Tứ Kỳ thụ lý để giải quyết là đúng về thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Chị Thu, anh Hƣng đã nhận, đƣợc thông báo về Quyết định đƣa vụ án ra xét xử. Chị Thu có đề nghị xét xử vắng mặt, anh Hƣng đƣợc triệu tập hợp lệ 02 lần vắng không có lý do. Do đó, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị Thu, anh Hƣng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 BLTTDS.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H đƣợc tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hà Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng vào ngày 02/12/1998 nên đƣợc công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đƣợc một thời gian dài thì phát sinh mâu thuẫn, chị Thu xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Hƣng còn anh Hƣng xác định chuyện tình cảm không thể níu kéo, có chung sống cũng không thể hạnh phúc nên chị Thu xin ly hôn thì anh đồng ý. Nhƣ vậy, có đủ căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng chị Thu và anh Hƣng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Thu, xử cho chị Thu đƣợc ly hôn anh Hƣng là phù hợp quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là cháu Đoàn Thị H, sinh ngày 09/01/2000 và cháu Đoàn Văn H, sinh ngày 20/7/2002. Hiện các cháu đã trƣởng thành nên không đặt ra xem xét gaiir quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Chị Thu và anh Hƣng đều không yêu cầu giải quyết nên trong vụ án này Tòa án không xem xét giải quyết, sau này có yêu cầu sẽ đƣợc giải quyết trong vụ án khác.

Về án phí: Chị Thu phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội về ... án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T đƣợc ly hôn anh Đoàn Văn H.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân gia đình đƣợc đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004914 ngày 25/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng. Chị Thu đã nộp đủ.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ