vanban.org

Bản án 38/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thúy D. Cho chị Ngô Thúy D được ly hôn với anh Trần Văn Th.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Thúy D phải chịu 300.000 đồng. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000589 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị D có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thúy D -Trần Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thúy D. Cho chị Ngô Thúy D được ly hôn với anh Trần Văn Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28-02-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà.

Ông Nguyễn Hoàng Ảnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thúy D, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú: Ấp C, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Ngô Thúy D trình bày: Chị và anh Trần Văn Th được gia đình tổ chức lễ cưới năm 2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Đức. Vợ chồng sống hạnh phúc được vài năm thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh Th không chí thú làm ăn, không quan tâm xây dựng gia đình, từ đó thường xuyên cự cải dẫn đến ly thân hơn hai năm nay. Hiện tại chị không còn yêu thương anh Th nên xin được ly hôn. Thời gian chung sống vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Trần Văn Th, nhưng anh Th không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của chị D, không tham gia hòa giải và xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Trần Văn Th đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Chị D khai sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cự cải ngày càng trầm trọng chủ yếu là do anh Th không chí thú làm ăn, không quan tâm, xây dựng hạnh phúc gia đình, dẫn đến ly thân, rồi tự tạo cuộc sống riêng, không còn trách nhiệm với nhau. Anh Th không có ý kiến phản đối, anh cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị D, thể hiện qua việc nhiều lần Tòa án triệu tập hòa giải và xét xử, anh đều không tham gia. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D, cho chị và anh Th ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị D xác định không có, anh Th không phản đối, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị D phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Thúy D. Cho chị Ngô Thúy D được ly hôn với anh Trần Văn Th.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Thúy D phải chịu 300.000 đồng. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000589 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Chị D có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Th có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ