- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín kiện đòi tiền bà Bùi Thị Thùy"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT đối với bà Bùi Thị Th về vi c tranh hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2024/DS-ST Ngày: 08/8/2024 (V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH BL
-Th nh ph n H i n
h
c :
Th m phán - Ch t a phi n t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các H i th m nh n d n: Ông Lại Thiện Phong và ông Lâm Thái Hiệp
Th
phi n t a: Ông Tô Hoàng Kha – Thư T a án nh n d n huy n HD, t nh BL.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 82/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT
Địa ch : Số 266 – 268, NKKN, phường VTS, quận 3, thành phố HCM.
Người đại di n theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ Tổng giám đốc.
Địa ch liên lạc: Số 278, NKKN, phường VTS, quận 3, thành phố HCM
Người đại di n theo ủy quyền: Ông Trần Gia Th (Theo quyết định số 3028/2023/GUQ-TGĐ ngày 08/9/2023)
Bị đơn: Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1988
Địa ch : ấp NC, xã NQ A, huy n HD, t nh BL
(Ông Th có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Th vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 11/5/2023, lời hai trong quá trình tố tụng người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT trình bày: Ngày 12/06/2018, bà Th có ký với Ngân hàng TMCP SGTT (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều ki n phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài li u này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 31,000,000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nh n. Cụ thể như sau: Loại thẻ Ladies First, số thẻ 486265 – 3271, hạn mức 31.000.000 đồng, lãi suất áp dụng 2.6%/tháng. Sau hi được cấp Thẻ tín dụng, bà Th đã thực hi n các giao dịch với tổng số tiền là 365.721.959 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà Th đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 365.721.959 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính èm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều ki n phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể vi c thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau: Các khoản phí hoặc lãi của kỳ trước, giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước, giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước, các khoản phí hoặc lãi trong kỳ, giao dịch rút tiền mặt trong kỳ và giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.
Qua nhiều lần làm vi c, nhắc nhở nhưng bà Th vẫn không có thi n chí trả nợ. Do bà Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều ki n phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 23/08/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều ki n phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ng n hàng). Ng n hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 35.907.190 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hi n tại).
Nay Ngân hàng TMCP SGTT yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Bùi Thị Th phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP SGTT tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/8/2024 là 86.413.868 đồng trong đó: Nợ gốc: 35.907.190 đồng, lãi quá hạn: 50.506.678 đồng và có trách nhi m thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 09/8/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.
Đối với bị đơn bà Bùi Thị Th: Mặc dù bà Bùi Thị Th đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, xét xử nhưng bà Bùi Thị Th vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án mà hông có l do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với bà Bùi Thị Th theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Đại di n Vi n iểm sát nh n d n huy n HD tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chưa chấp hành nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập toàn bộ yêu cầu hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT đối với bà Bùi Thị Th về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng. Buộc bà Bùi Thị Th có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT đối với hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 12/6/2018 với số tiền là 86.413.868 đồng trong đó: Nợ gốc: 35.907.190 đồng, lãi quá hạn: 50.506.678 đồng tạm tính đến ngày 08/8/2024. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT hông phải chịu. Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 1.608.368 đồng ngày 13/6/2023 theo biên lai thu số 0000567 tại Cục Thi hành án thành phố Hồ Chí Minh được nhận lại đủ. Buộc bà Bùi Thị Th phải nộp số tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.320.600 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT đối với bà Bùi Thị Th về vi c tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn bà Bùi Thị Th có hộ hẩu thường trú tại huy n HD, căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n HD.
Ông Trần Gia Th có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Căn cứ hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Trần Gia Th.
Bà Bùi Thị Th đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm, nhưng bà Bùi Thị Th vẫn vắng mặt mà hông có l do chính đáng. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Bùi Thị Th.
Về nội dung vụ án: Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT hởi i n yêu cầu bà Bùi Thị Th có nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng theo hợp đồng tín dụng đã kết. Trong quá trình giải quyết vụ án, Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT có cung cấp Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều ki n phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài li u này được gọi chung là Hợp đồng) ngày 12/6/2018 có chữ của bà Bùi Thị Th. Từ đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định vi c giao dịch vay tiền giữa Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT với bà Bùi Thị Th là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế. Xét thấy, do trong quá trình vay gốc bà Bùi Thị Th hông thực hi n đúng nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng đã
ết, nên vi c Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT hởi i n yêu cầu bà Bùi Thị Th thanh toán nợ là phù hợp với quy định tại Điều 463, 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu hởi i n của Ng n hàng đối với bà Bùi Thị Th. Buộc bà Bùi Thị Th cùng có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP SGTT đối với Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 12/6/2018 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều ki n phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài li u này được gọi chung là Hợp đồng) với số tiền là 86.413.868 đồng trong đó: Nợ gốc là 35.907.190 đồng, lãi quá hạn là 50.506.678 đồng tạm tính đến ngày 08/8/2024. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT hông phải chịu. Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 1.608.368 đồng ngày 13/6/2023 theo biên lai thu số 0000567 tại Cục Thi hành án thành phố Hồ Chí Minh được nhận lại đủ. Buộc bà Bùi Thị Th phải nộp số tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.320.600 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ n u tr n,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 92, điểm b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi i n của Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT đối với bà Bùi Thị Th về vi c tranh hợp đồng tín dụng.
2/. Buộc bà Bùi Thị Th cùng có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ng n hàng TMCP SGTT đối với Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 12/6/2018 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều ki n phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài li u này được gọi chung là Hợp đồng) với số tiền là 86.413.868 đồng trong đó: Nợ gốc là 35.907.190 đồng, lãi quá hạn là 50.506.678 đồng tạm tính đến ngày 08/8/2024. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
3/. Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT hông phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần SGTT đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 1.608.368 đồng ngày 13/6/2023 theo biên lai thu số 0000567 tại Cục Thi hành án thành phố Hồ Chí Minh được nhận lại đủ. Buộc bà Bùi Thị Th phải nộp số tiền án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.320.600 đồng tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
4/.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho Ng n hàng thương mại cổ phần SGTT, bà Bùi Thị Th được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - Các đ ơng sự; - L u HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Hồng Diễm |