- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38 /2023/HS-PT ! Ngày: 10/01/2023 |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
-----------------------------------------------!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà:Ông Vũ Quang Huy
Các"Thẩm"phán: Ông Hoàng Nhật Tân
Ông Phạm Năng Thành
Thư ký phiên toà:Ông Nguyễn Đăng Khoa-Thư"ký"Toà"án;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên toà:Ông Trương Đức Long- Kiểm"sát"viên."
Ngày 10 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội,xét xửphúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 947/2022/TLPT-HS ngày 21/11/2022 đối với các bị cáoNCS, LVD, TVP, ĐĐQdo có kháng cáo của các bị cáotrên đối với Bản án số 90/2022/HS-ST ngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dânhuyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
* Các bị cáo có kháng cáo:
1.!NCS,!sinh năm 1994 tại Hà Nội; Nơi ĐKHKTT: Thôn 4, HL, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội;Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông NCT và bàNTL; Vợ, con: Chưa có; Tiền án,tiền sự: Không; Bị cáo tại ngoại;Có"mặt"tại"phiên"tòa.!
2.! LVD,! sinh năm 1990 tại Hà Nội; Nơi ĐKHKTT: Thôn LT, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông LNT và bà NTĐ; Có vợ là ĐTTH và 02 con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/7/2022 đến ngày 19/7/2022 được thay thế biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” hiện đang tại ngoại; Có"mặt"tại"phiên" tòa."
3.! TVP,! sinh năm 1994 tại Hà Nội; Nơi ĐKHKTT: Thôn LT, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độvăn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông TrNT và bà NTN; Có vợ là NTDL và 02 con; Tiền sự: Ngày 08/01/2020 Công an huyện Thanh Trì phạt 750.000đ về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, đã chấp hành xong; Tiền án: Không; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/7/2022 đến ngày 19/7/2022 được thay thế biện pháp ngăn chặn “Cấm đi
1 khỏi nơi cư trú” hiện đang tại ngoại;Vắng"mặt"tại"phiên"tòa.
4.! ĐĐQ,! sinh năm 2000 tại Hà Nội; Nơi ĐKHKTT: Thôn LT, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông ĐĐK và bà NTA; Vợ, con: chưa có; Tiền án tiền sự: Không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 14/7/2022 đến ngày 19/7/2022 được thay thế biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” hiện đang tại ngoại; Vắng"mặt"tại"phiên"tòa."
* Các bị cáo khác không kháng cáo, không bị kháng nghị:
1.! TVT,! sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn LT, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 10/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông TrVTr và bà LTY; Vợ: NTH và có 01 con.
2.! NVT,! sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Thôn LT, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông NVK và bà ĐTĐ; Có vợ là NTP và có 03 con.!
3.!NVM,!sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khu 4, thôn NĐ, xã ĐT, huyện ML, thành phố Hà Nội; Giới tính: Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông NVB và bà NTM; Vợ, con: Chưa có.
(Các"bị"cáo"không"kháng"cáo,"không"bị"kháng"nghị,"Tòa"án"cấp"phúc"thẩm" không"triệu"NVT)."
!
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 20 giờ ngày 13/07/2022, NCS và NVM đi đến nhà TVT chơi. Tại đây, NCS nảy sinh ý định đánh bạc ăn tiền nên đã rủ TVT và NVM tham gia đánh bạc ăn tiền bằng hình thức đánh “Sâm”, TVT và NVM đồng ý. Sau đó, NCS đi mua bộ bài tú lơ khơ đem về nhà TVT để làm công cụ đánh bạc, TVT lấy chiếu nhựa chải xuống nền nhà rồi cùng NCS, NVM ngồi xuống chiếu tham gia đánh bạc ăn tiền, các đối tượng quy định chơi đánh “Sâm” 5000đ/l lá, ai “Sâm” thì thắng của người chơi 100.000đ/l người, ai “treo” chưa đánh được quân bài nào thì thua 70.000đ. Đến 21 giờ cùng ngày thì có LVD và TVP đi đến nhà TVT chơi. Khi vào nhà nhìn thấy TVT, NVM và NCS đang đánh bạc tại phòng khách, thấy vậy LVD, TVP cũng ngồi xuống chiếu để tham gia cùng đánh bạc với TVT, NVM, NCS. Đến khoảng 22 giờ cùng ngày, NVT đi đến nhà TVT thì thấy NCS, NVM, TVT, LVD, TVP đang ngồi đánh bạc ăn tiền, nên NVT bảo NCS nhường chỗ cho NVT để NVT đánh bạc thì NCS đồng ý và đứng dậy bỏ về trước nhường chỗ cho NVT để NVT cùng TVT, NVM, LVD, TVP đánh bạc. Đến khoảng 22 giờ 30 phút cùng ngày, NVM không chơi nữa mà đứng dậy bỏ về trước còn lại TVT, TVP, LVD, NVT tiếp tục tham gia đánh bạc ăn tiền. Trong khi các đối tượng đang đánh bạc thì có TVC - SN: 2000 (là em
2 trai Thành) đi chơi về ngồi lên giường xem không tham gia đánh bạc. Khoảng 10 phút sau, ĐĐQ đi đến nhà TVT thấy các đối tượng đang đánh bạc ăn tiền nên ĐĐQ cũng ngồi xuống chiếu để tham gia đánh bạc ăn tiền cùng TVT, LVD, TVP, NVT. Khi tham gia đánh bạc, TVT có 1.300.000đ, LVD có 8.500.000đ, TVP có 2.200.000đ, NVT có 1.200.000đ, ĐĐQ có 5.500.000đ, NCS có 600.000đ, NVM có 670.000đ. Đến khoảng 23h30’ cùng ngày, khi các đối tượng đang đánh bạc sát phạt nhau được thua bằng tiền thì bị Công an huyện Mê Linh phát hiện bắt quả tang. Trong quá trình bắt giữ, lợi dụng sơ hở, TVT đã bỏ chạy. Đến ngày 14/7/2022, TVT đến Công an huyện Mê Linh để đầu thú và khai báo toàn bộ hành vi đánh bạc.
Tại Cơ quan Cảnh sát điều traCông an huyện Mê Linh, NCS, TVT, NVM, LVD, TVP, NVT và ĐĐQ đều thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi của mình như đã nêu trên.
*"Vật"chứng"thu"giữ"gồm:Số tiền trên chiếu bạc là 15.630.000 đồng,01 bộ bài tú lơ khơ 52 quân đã qua sử dụng, 01 chiếc chiếu nhựa đã qua sử dụng.
Đối với TVC, quá trình điều tra xác định TVC không tham gia đánh bạc nên Cơ quan điều tra không đề nghị xử lý.
* Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 90/2022/HSST ngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện Mê Linhđã quyết định: Tuyên"bố:Các bị cáo TVT, NCS,NVM, LVD, TVP,NVT và ĐĐQ phạm tội “Đánh"bạc”.Áp"dụng:"Khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 (thêm Điều 65 đối với TVT, NVM, TVP, NVT, ĐĐQ) của Bộ luật hình sự năm 2015.Xử"phạt"các"bị"cáo"mức"hình"phạt" như"sau:Bị cáo NCS 08 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt đi thi hành án; Bị cáo LVD 07 tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bắt đi thi hành án được trừ thời gian tạm giữ từ 14/7/2022 đến 19/7/2022;Bị cáo TVT 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử 18 thách tháng kể từ ngày tuyên án; Bị cáo NVM 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án; Bị cáo TVP 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử 18 tháng kể từ ngày tuyên án; Bị cáo NVT 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án; Bị cáo ĐĐQ 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng kể từ ngày tuyên án.Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn có các quyết định về biên pháp bảo đảm thi hành án, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 30/9/2022, các bị cáo NCS, LVD có đơn kháng cáo xin được hưởng án treo;các bị cáo ĐĐQ, TVP có đơn kháng cáo xin được áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính; các bị cáo khác trong vụ án không kháng cáo; Viện kiểm sát không kháng nghị bản án sơ thẩm.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
-Các bị cáoNCS, LVDgiữ nguyên kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt; các bị cáo công nhận bản án sơ thẩm kết án bị cáo về tội “Đánh"bạc”"là đúng người, đúng tội, các bị cáo không bị oan. chỉ xin Hội đồng xét xử xem xét các bị cáo đã thành khẩn, khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu, số tiền đánh bạckhông
3 lớn, nhận thức và hiểu biết pháp luật chưa đầy đủ, để xin giảm nhẹ hình phạt và cho các bị cáo được hưởng án treo.
- Các bị cáo TVP, ĐĐQ có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo của mình.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:Về"tố"tụng:Kháng cáo của các bị cáo NCS, LVD, ĐĐQ, TVPlà hợp lệ, cần được xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.Đến nay, các bị cáo TVP,ĐĐQcó đơn xin rút đơn kháng cáo nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của các bị cáo trên.Về"nội"dung:"Bản án sơ thẩm kết án các bị cáoNCS, LVD và các bị cáo khác trong vụ án về tội “Đánh" bạc”"là có căn cứ, đúng pháp luật. Bản án sơ thẩm xử phạt bị cáo NCS08tháng tùlà phù hợp với tính chất, mức độ phạm tội củabị cáo nên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo giữ nguyên mức hình phạtcủa bản án sơ thẩm đối với bị cáoNCS.Đối với bị cáo LVD là lao động duy nhất trong gia đình, có 02 con nhỏ, hoàn cảnh gia đình khó khăn, có bố tham gia cách mạng nên có thể chấp nhận kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng giữ nguyên mức hình phạt nhưng cho bị cáo LVD được hưởng án treo.Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật nên không xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1].Về!tố!tụng:
Kháng cáo của các bị cáođược làm trong thời hạn luật định, đảm bảo về chủ thể kháng cáo theo Điều 331 và 333 Bộ luật Tố tụng hình sự; hình thức và nội dung đơn kháng cáo phù hợp với quy định của pháp luật. Do vậy, kháng cáo của các bị cáo là hợp lệ, được Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, các bị cáo TVP và ĐĐQcó đơn xin rút toàn bộ kháng cáo của mình. Căn cứ Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của các bị cáo TVP và ĐĐQ.
[2].Về!nội!dung:
[2.1]"Về"tội"danh"và"điều"luật"áp"dụng:""
Lời khai của các bị cáoNCS và LVDtại phiên tòa phúc thẩm, phù hợp với lời khai của các bị cáo tại phiên tòa sơ thẩm và lời khai củacác bị cáo khác trong cùng vụ án;, phù hợp với vật chứng đã thu giữ và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:Khoảng 20h00’ ngày 13/7/2022, tại Thôn LT, xã ML, huyện ML, thành phố Hà Nội. NCS cùng TVT, NVM, LVD, TVP, NVT và ĐĐQ có hành vi đánh bạc ăn tiền dưới hình thức đánh “sâm”. Đến 23h30’ cùng ngày, khi các đối tượng đang đánh bạc sát phạt nhau thì bị Công an huyện Mê Linh phát hiện bắt quả tang. Tổng số tiền các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc là 15.630.000 đồng.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, vi phạm luật hình sự, xâm
4 phạm trật tự công cộng và nếp sống văn minh trong xã hội. Các bị cáo là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, biết Nhà nước nghiêm cấm đánh bạc nhưng do hám lợi, muốn sát phạt nhau bằng tiền nên vẫn cố ý thực hiện tội phạm. Tổng số tiền các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc là 15.630.000 đồng.Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm kết án các bị cáoNCS,LVD và các bị cáo khác trong cùng vụ án về tội “Đánh"bạc” theo quy định tại khoản 1Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là có căn cứ.
[2.2]"Xét"kháng"cáo"của"các"bị"cáoNCS,"LVD:"
Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo NCS,LVDcó đơn xin được hưởng án treo.Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm xét thấy:
-"Trong vụ án này các bị cáo NCS, LVD bị kết án về tội “Đánh bạc”, theo quy định tại khoản 1Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.Khi quyết định hình phạt đối với các bị cáo NCS, LVD, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, các bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, để áp dụng điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, giảm nhẹ cho các bị cáo một phần hình phạt và xử phạt bị cáo NCS 08 tháng tù, xử phạt bị cáo LVD 07 tháng tù.
- Tại cấp phúc thẩm, ngoài các tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như trên, Hội đồng xét xử xét thấy: Số tiền các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc không lớn, các bị cáo đều là những người có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, có thể mở lượng khoan hồng của pháp luật chấp nhận kháng cáo của các bị cáo NCS, LVDvề việc xin được hưởng án treo, tạo điều kiện cho các bị cáo được cải tạo ngoài xã hội dưới sự giám sát của chính quyền địa phương cũng đủ tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung, đồng thời cũng để bảo đảm công bằng giữa các bị cáo trong cùng một vụ án (Bị"cáo"TVT"là"chủ"nhà"cho"các"đối"tượng"khác" đánh"bạc"nơi"ở"của"mình,"nhưng"được"hưởng"án"treo;"Bị"cáo"TVP"nhân"thân"có" một"lần"bị"xử"lý"hành"chính"vào"năm"2020"mới"hết"thời"hiệu,"nhưng"được"hưởng" án"treo."Đối"với"bị"cáo"NCScấp"sơ"thẩm"đánh"giá"bị"cáo"là"người"chủ"mưu,"khởi" xướngviệc"đánh"bạc,"nhưng"thực"chất"đây"là"vụ"án"đồng"phạm"giản"đơn,"mang" tính"tự"phát," các"bị"cáo"đều" hưởng"ứng"và"đồng"thuận"việc"đánh"bạc,"bị" cáo" NCSsử"dụng"số"tiền"600"nghìn"đồng"là"số"tiền"ít"nhất"trong"nhóm"để"đánh"bạc," sau"khi"chơi"đến"khoảng"22"giờ"NCS"đi"về"trước"không"tiếp"tục"đánh"bạc.Đối"với" bị" cáo" LVDcấp" sơ" thẩm" nhận" định" bị" cáo" sử" dụng" số" tiền" 8.500.000" đồngđể" đánh"bạc"để"đánh"giá"bị"cáo"tham"gia"với"vai"trò"tích"cực,"nhưng"thực"tế"bị"cáo" đến"tham"gia"đám"bạc"sau"các"bị"cáo"khác"như"TVT,NVM,"NCS,"số"tiền"bị"cáo" sử"dụng"đánh"bạc"cũng"không"lớn,"hoàn"cảnh"gia"đình"bị"cáo"khó"khăn,"là"lao" động"chính"trong"gia"đình.Trong"vụ"án"này,"tính"chất,"mức"độ"phạm"tội"của"các" bị"cáo"tương"đương"nhau,"các"bị"cáo"đều"thành"khẩn"khai"báo,"ăn"năn"hối"cải," đều" phạm" tội" lần" đầu" và" thuộc" trường" hợp" ít" nghiêm" trọng," có" nơi" cư" trú" rõ" ràng,bản"án"sơ"thẩm"cho"các"bị"cáo"khác"trong"cùng"vụ"án"được"hưởng"án"treo," nhưng"xử"phạt"tù"giam"đối"với"các"bị"cáo"NCS,"LVDlà"chưa"bảo"đảm"sự"công" bằng"giữa"các"bị"cáo).
Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của các bị cáo NCS, LVD về việc xin được hưởng án treo.
5
[2.3]"Về"các"nội"dung"khác"
Về án phí: Kháng cáo của các bị cáo NCS, LVDđược chấp nhận nên các bị cáokhông phải nộp án phí hình sự phúc thẩm. Các bị cáo TVP, ĐĐQ không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về tội danh, hình phạt đối với các bị cáo khác, xử lý vật chứng, quyền kháng cáo không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 343 Bộ luật Tố tụng hình sự."""
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Áp dụng: điểm b khoản 1 Điều 355; các Điều 348, 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
1.1. Đình!chỉ!việc!xét!xử!phúc!thẩm!đối!với!kháng!cáo!của!các!bị!cáo! ĐĐQ!và!TVP. Các quyết định của Bản án số 90/2022/HSSTngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dânhuyện Mê Linh, thành phố Hà Nội về phần tội danh, điều luật áp dụng, hình phạt đối với các bị cáoĐĐQ, TVP có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.
1.2.Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo NCS,LVDvề việc xin đượchưởng án treo.
*SửaBản án số 90/2022/HSSTngày 30/9/2022 của Tòa án nhân dânhuyện Mê Linh, thành phố Hà Nộivề phần hình phạt đối với các bị cáoNCS,LVD, cụ thể như sau:
- Áp dụng: khoản 1Điều 321;các điểm i,s khoản 1Điều 51; Điều 65Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với các bị cáo.
-Xử!phạt!bị!cáo:!NCS!08!(tám)tháng!tù!về!tội!“Đánh!bạc”, nhưng cho bị cáo được hưởng án treo, thời gian thử thách là 16 (mười sáu) tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.Giao bị cáo NCS cho Ủy ban nhân dân xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
-!Xử!phạt!bị!cáo:!LVD!07!(bảy)!tháng!tù!về!tội!“Đánh!bạc”,nhưng cho bị cáo được hưởng án treo, thời gian thử thách là 14 (mười bốn) tháng kể từ ngày tuyên án phúc thẩm.Giao bị cáo LVD cho Ủy ban nhân dân xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách;
Đối với các bị cáo được hưởng án treo: Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của Luật thi hành án hình sự.
2. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm về phần tội danh, hình phạt đối với các bị cáo khác, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6
3. Về án phí:Áp dụng: khoản 2 Điều 136Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Các bị cáo không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
Bản"án"phúc"thẩm"có"hiệu"lực"pháp"luật"kể"từ"ngày"tuyên"án./."
"
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!PHÚC!THẨM!
| Nơi nhận: -"TAND"cấp"cao"tại"Hà"Nội;" -"VKSND"cấp"cao"tại"Hà"Nội;" -"VKSND"thành"phố"Hà"Nội;" -"Công"an"huyện"Mê"Linh;" -"TAND"huyệnMê"Linh;" -"VKSND"huyện"Mê"Linh;" -Chi"cục"THADS"huyện"Mê"Linh;" -"Bị"cáo;" -"Lưu"hồ"sơ,"văn"phòng. ! " " " " " " " " " " " " " " " " " ! " " " " " " " " " " " " " " " " " " " ! ! ! ! ! ! " | THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! Vũ!Quang!Huy! 7 8 |