vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 13/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147 khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Mai H 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị Mai H được ly hôn anh Thiều Quang L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Mai H xin ly hôn với anh Thiều Quang L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147 khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hônnhânvàgiađình; Điều 56 Luật Hônnhânvàgiađình; Điều 82 Luật Hônnhânvàgiađình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13 tháng 6 năm 2023
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình
Nh©n danh
n­íc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n tØnh phó thä
Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt.
C¸c Héi thÈm nh©n d©n 1/ Bà Nguyễn Thị Phẩm
2/ Bà Bùi Thị Hảo
Thị Thanh H - Kiểm sát viên.
công khai vụ án thụ lý số: 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2023 về việc: “Tranh
chấp Hôn nhân gia đình”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2023/QĐXX-
ST ngày 22 tháng 5 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Mai H - sinh năm 1993;
ĐKHKTT: Khu 9, xã T, huyện TT, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Thiều Quang L - sinh năm 1989;
ĐKHKTT: Khu 9, xã T, huyện TT, tỉnh Phú Thọ
Anh L hiện đang sinh sống tại Nhật Bản không có địa chỉ
Ngày 13 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn là chị Đỗ Thị Mai H trình bày:

Chị và anh Thiều Quang L đăng ký kết hôn ngày 22/8/2013 tại UBND xã Y, huyện TT, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống với nhau cuộc sống chung của vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho ly hôn anh L.

Về con chung: Chị H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Thiều Mai L1, sinh ngày 15/3/2014. Hiện nay cháu L1 đang ở với chị H. Khi ly hôn chị H xin nuôi con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

Phía bị đơn là anh Thiều Quang L: Hiện đang sinh sống tại Nhật Bản, không có địa chỉ cụ thể, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh L thông qua bố đẻ anh L là ông Thiều Quang Đ, ông Đ cam kết thông báo các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh L.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Mai H xử:

Cho chị Đỗ Thị Mai H được ly hôn anh Thiều Quang L

Về con chung: Giao con chung là cháu Thiều Mai L1, sinh ngày 15/3/2014 cho chị Đỗ Thị Mai H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H. Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị H không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Đỗ Thị Mai H đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho chị ly hôn anh Thiều Quang L - sinh năm 1989; TT: Khu 9, xã T, huyện TT, tỉnh Phú Thọ. Anh L hiện đang sinh sống tại Nhật Bản, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Về trình tự thủ tục tố tụng:

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành thủ tục tống đạt trực tiếp văn bản tố tụng cho anh L nhưng không tống đạt được vì anh L vắng mặt tại địa pH. Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh L thông qua bố đẻ anh L. Tuy nhiên, anh L vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án. Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh L, chị H.

Về nội dung:

Xem xét quan hệ hôn nhân chị H và anh L, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị H, anh L tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện TT, tỉnh Phú Thọ. Như vậy là hôn nhân hợp pháp. Nay chị H cho rằng tình cảm vợ chồng không còn và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh L. Về phía anh L vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp pháp. Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã có buổi làm việc với ông Đ là bố đẻ anh L, ông Đ xác định anh L hiện đang sinh sống tại Nhật Bản không có địa chỉ cụ thể, nhưng thường xuyên liên lạc với gia đình qua điện thoại, việc chị H xin ly hôn anh L ông cho rằng đó là việc riêng của hai người nên ông không có ý kiến gì. Ông cam kết nhận các văn bản tố tụng của Tòa án và có trách nhiệm thông báo cho anh L. Anh L không có mặt tại các buổi làm việc với Tòa án đồng nghĩa với việc anh L từ chối quyền trình bày tại Tòa án. Hội đồng xét xử thấy rằng cuộc sống của chị H, anh L có mâu thuẫn, hiện nay không ai còn quan tâm đến ai nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên quyết định cho chị H ly hôn anh L.

Về con chung: Chị H xác định vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Thiều Mai L1, sinh ngày 15/3/2014. Hiện nay cháu L1 đang sống cùng với chị H. Anh L đang lao động tại Nhật Bản. Khi ly hôn chị H xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L1 cho đến khi cháu thành niên. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H, xét thấy đề nghị của chị H phù hợp với pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con xét thấy đó là sự tự nguyện của chị H nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị H không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147 khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Mai H

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đỗ Thị Mai H được ly hôn anh Thiều Quang L

2/ Về con chung: Giao cháu Thiều Mai L1, sinh ngày 15/3/2014 cho chị Đỗ Thị Mai H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H. Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.

4/ Về án phí: Chị Đỗ Thị Mai H phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Xác nhận chị H đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000477 ngày 07/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh Phú Thọ;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Cục THA tỉnh Phú Thọ;

- Đương sự;

- UBND xã T, huyện TT;

- Lưu HS, VP.

Điêu Thị Bích Lượt Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HUYỆN LÂM THAO

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc tØnh phó thä

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi

giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt

C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu

2/ Bà Vũ Thị Thanh H

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST -

HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.

1/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83, khoản 4 Điều 84 Luật Hônnhânvàgiađình.khoản1Điều228BộluấtTốtụngdânsự;ápdụngkhoản4Điều147BLTTDS; điểmakhoản5Điều27nghịquyếtsố326/2016/UBTVQH14ngày30/12/2016. KÕt qu¶biÓu quyÕt:3/3

2/ VÒ néi dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Diệp Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

3 /Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3 Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyện Lâm Thao

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- CQ THADS huyện Lâm Thao

- Đương sự

- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao

- Lưu HS vụ án

Điêu Thị Bích Lượt

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nghị án kết thúc vào hồi

giờ

phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HUYỆN LÂM THAO

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc tØnh phó thä

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi

giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt

C¸c Héi thÈm nh©n d©n: 1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu

2/ Bà Vũ Thị Thanh H

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST -

HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.

1/ VÒ ®iÒu luËt ¸p dông: Áp dụng: Điều 51, 56, 81, 82, 83, khoản 4 Điều 84 Luật Hônnhânvàgiađình.khoản1Điều228BộluấtTốtụngdânsự;ápdụngkhoản4Điều147BLTTDS; điểmakhoản5Điều27nghịquyếtsố326/2016/UBTVQH14ngày30/12/2016. KÕt qu¶biÓu quyÕt:3/3

2/ VÒ néi dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Diệp Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét KÕt qu¶ biÓu quyÕt: 3/3

3 /Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm

KÕt qu¶ biÓu quyÕt

Cỡ chữ