- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyên - Jay"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST Ngày 29 - 5- 2023 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Hoàng Duyên
Ông Thái Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.
Ngày 29 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 18/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp TN, xã TY, huyện AB, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông L, T, sinh năm 1978
Địa chỉ: 389 Hartford Ave, Winnpeg, Manitaba MB R2V OW7, Cannada.
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Nguyên đơn bà Nguyễn Thanh T trình bày theo đơn khởi kiện và bản khai:
Năm 2019 bà và ông L, T quen biết nhau qua mai mối, sau khi tìm hiểu có tình cảm yêu thương nhau nên quyết định tiến đến hôn nhân. Ông, bà tổ chức lễ cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân huyện AB cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/2020 ngày 11/3/2020. Sau khi kết hôn ông bà sống cùng nhau tại Việt Nam được 02 tháng thì ông L, T quay về Canada làm việc, thời gian đầu vợ chồng bà còn liên lạc nhau qua điện thoại, về sau ít dần và hiện nay không còn liên lạc. Do khoảng cách địa lý xa nên vợ chồng khó vun đấp tình cảm, công việc mỗi người điều rất bận nên không có thời gian dành cho nhau, quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau nên không còn tình cảm yêu thương nhau.
Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L, T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn ông L,T có ý kiến bằng văn bản (tại Đơn xin vắng mặt, văn bản ủy quyền nhận văn bản tố tụng có chứng thực tại Lãnh sự quán Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam): Ông L,T thống nhất theo trình bày của bà T về quan hệ hôn nhân và nguyên nhân yêu cầu ly hôn. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông và bà T được ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thanh T và bị đơn ông L, T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; căn cứ theo quy định tại các Điều 228, Điều 238 và Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh T:
Qua các tài liệu, chứng cứ các đương sự cung cấp tại tòa thể hiện bà Nguyễn Thanh T và ông L T quen biết, tìm hiểu, có tình cảm yêu thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và được Ủy ban nhân dân huyện AB cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/2020 ngày 11/3/2020. Do đó, hôn nhân giữa bà Nguyễn Thanh T và ông L, T là hợp pháp.
Nguyên nhân yêu cầu ly hôn hai bên trình bày trong văn bản gởi Tòa án là do thời gian sống chung không nhiều, khoảng cách địa lý nơi ở cách xa nên vợ chồng khó vun đấp tình cảm, quan điểm sống không hợp nhau nên không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T và ông L, T thống nhất ly hôn với nhau.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thanh T và ông L, T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thanh T với ông L, T .
[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông L, T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm bà T đã tạm nộp theo Biên lai thu của Cơ quan thi hành án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 469, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thanh T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh T được ly hôn với ông L, T.
2.Về con chung,tài sản chung,nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Án phí: Bà Nguyễn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0008351 ngày 22/02/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Kiên Giang.
4. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thanh T và ông L, T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Kiên Giang; - Cục THA dân sự tỉnh Kiên Giang; - UBND huyện AB, tỉnh Kiên Giang. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hường |