vanban.org

Bản án 38/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 20/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Trần Thị Kiều O được ly hôn anh Nguyễn Thế A.

Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Viết Ch D1, sinh ngày 23/9/2015 cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Kiều O có quyền đi l i thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. Trong th i gian anh Nguyễn Thế A ở nước ngoài, t m giao cháu D1 cho à n i Nguyễn Thị H c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD Trần Thị Kiều O - Nguyễn thế A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Trần Thị Kiều O được ly hôn anh Nguyễn Thế A.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia đình xác định hôn nhân giữa hai anh chị; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20- 7- 2023
V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia
đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị thương Huyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Hồng, ông Nguyễn Thái Linh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Huyền Trang- Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thùy Linh- Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 7 năm 2023 t i H i trư ng xét x Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét x công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2023/TLST - HNGĐ, ngày 11/4/2023. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 45/2023/QĐXX - ST, ngày 03/7/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều O, sinh năm: 1993. Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: Phòng 202, Dinh thự K, 2-14-24 S, thành phố N, tỉnh Saitama 3520032, Nhật Bản. ( Vắng mặt, xin xét x vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm: 1986. Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Hiện đang sinh sống và làm việc t i Campuchia. (Vắng mặt, xin xét x vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n i dung đơn khởi kiện, l i khai có t i hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Kiều O trình ày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều O và anh Nguyễn Thế A kết hôn vào ngày 06/4/2015 có đăng ký kết hôn t i UBND xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Hôn nhân giữa hai ngư i là tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống h nh phúc được m t th i gian và có 01 con chung. Đến năm 2020 chị O đi lao đ ng t i Nhật Bản, năm 2022 anh A đi lao đ ng t i Campuchia. Do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng l nh nh t, phát sinh mâu thuẫn, ất đồng quan điểm. Nay chị O nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đ i sống chung vợ chồng không thể hàn gắn, mục đ ch hôn nhân không đ t được. Vì vậy, chị O làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh A.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là cháu NguyễnViết Ch D, sinh ngày 23/9/2015. Chị O có nguyện vọng giao cháu D cho anh Nguyễn Thế A được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Ch D1, trong th i gian anh A đang ở nước ngoài giao cháu D1 cho à n i là Nguyễn Thị H chăm sóc nuôi dưỡng, về mức cấp dưỡng hai anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

T i ản tự khai, iên ản lấy l i khai anh Nguyễn Thế A trình bày: Anh Nguyễn Thế A về Việt nam được khoảng 01 tháng để giải quyết vụ án, sau đó sẽ tiếp tục sang Campuchia làm ăn, sinh sống nên xin xét x vắng mặt. Về th i gian và điều kiện kết hôn như chị O trình ày là đúng. Về ly hôn anh A đồng ý ly hôn với chị O; về con chung anh A có yêu cầu được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng NguyễnViết Ch Dũng; trong th i gian anh A đang ở nước ngoài giao cháu D1 cho à n i là Nguyễn Thị H chăm sóc nuôi dưỡng, không yêu cầu chị O phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung: Hai vợ chồng có m t khoản nợ chung 600.000.000 đồng để làm ăn nhưng anh A không yêu cầu chị O phải trả nợ chung mà tự trả nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Thế A ủy quyền cho à Nguyễn Thị H, địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh thay anh A giao nhận các tài liệu với Tòa án.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự, phân t ch n i dung vụ án, đã đề nghị H i đồng xét x : Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147 B luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ quốc h i khóa XIV: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kiều O. Về tình cảm: X cho chị Trần Thị Kiều O được ly hôn anh Nguyễn Thế A. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Viết Ch D1 cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Trần Thị Kiều O có quyền đi l i thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm. Trong th i gian anh A ở nước ngoài, t m giao cháu D1 cho à n i Nguyễn Thị H Chăm sóc, nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có t i hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng:

T i th i điểm thụ lý vụ án anh Nguyễn Thế A xuất khẩu lao đ ng t i Campuchia, không có địa chỉ cụ thể. T i Công văn cung cấp thông tin xuất nhập cảnh số 8574/QLXNC-P5, ngày 18/4/2023 của Cục Q - B C xác nhận thông tin: Anh Nguyễn Thế A, sinh ngày 15/10/1986 đã xuất nhập cảnh 04 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 16/02/2023, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Đây là vụ án hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài do có ị đơn đi xuất khẩu lao đ ng t i nước ngoài. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án ị đơn đã về Việt Nam 01 tháng để giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 37 B luật tố tụng dân sự, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh .

Về n i dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kiều O và anh Nguyễn Thế A đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 06/5/2015 có đăng ký kết hôn t i UBND xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ quy định về điều kiện kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình xác định hôn nhân giữa hai anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống h nh phúc được m t th i gian và có 01 con chung. Đến năm 2020 chị O đi lao đ ng t i Nhật Bản, năm 2022 anh A đi lao đ ng t i Campuchia. Do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng l nh nh t, phát sinh mâu thuẫn, ất đồng quan điểm. Nay chị O nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đ i sống chung vợ chồng không thể hàn gắn, mục đ ch hôn nhân không đ t được nên chị O yêu cầu được ly hôn với anh A. T i iên ản lấy l i khai, ản tự khai của anh A thì A cũng đồng ý ly hôn với chị O.

Xét thấy mục đ ch của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến , h nh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng hôn nhân giữa chị O và anh A không đ t được mục đ ch đó, vợ chồng không thương yêu, quan tâm, giúp đỡ nhau. Căn cứ quy định t i Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Kiều O x cho chị Trần Thị Kiều O được ly hôn anh Nguyễn Thế A để mỗi ngư i tự xây dựng cu c sống mới tốt đẹp hơn.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu NguyễnViết Ch D, sinh ngày 23/9/2015. Chị O có nguyện vọng giao cháu D cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, trong th i gian anh A đang ở nước ngoài giao cháu D cho à n i là Nguyễn Thị H chăm sóc nuôi dưỡng, về mức cấp dưỡng hai anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Thế A có nguyện vọng được nuôi cháu Nguyễn Viết Ch D1. Tuy nhiên, hiện nay anh A đi lao đ ng ở nước ngoài không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên mẹ đẻ à Nguyễn Thị H sẽ thay anh A chăm sóc cháu, nuôi dưỡng cháu D1 trong th i gian anh A ở nước ngoài, anh cũng không yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con. T i iên ản lấy l i khai, ản tự khai anh A trình ày từ trước đến nay cháu D1 ở với à n i; quá trình giải quyết vụ án cháu Nguyễn Viết Chí D1 có đơn trình ày nguyện vọng muốn ở với ông à n i nếu ố mẹ ly hôn, à Nguyễn Thị H có đơn trình ày nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc cháu D1 trong th i gian anh A ở nước ngoài.

Xét thấy hiện nay anh A về Việt Nam 01 tháng để giải quyết vụ án nhưng sẽ quay l i Campuchia để làm ăn sinh sống nên sẽ không có điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Viết Ch D1 để đảm ảo cho các cháu phát triển đầy đủ về mọi mặt. Ngoài ra, theo nguyện vọng của chị O, anh A, cháu D1, bà n i Nguyễn Thị H, cần chấp nhận yêu cầu giao cháu Nguyễn Viết Ch D1 cho anh A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, trong th i gian anh A đang ở nước ngoài giao cháu D1 cho à n i là Nguyễn Thị H chăm sóc nuôi dưỡng, chị O được quyền đi l i thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về mức cấp dưỡng không yêu cầu nên Tòa án miễn xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về án ph : Nguyên đơn chị Trần Thị Kiều O phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; các Điều 28, 37, 227, 273, 479; 147 B luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án ph , lệ ph Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Kiều O. X :

1. Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Trần Thị Kiều O được ly hôn anh Nguyễn Thế A.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Viết Ch D1, sinh ngày 23/9/2015 cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Kiều O có quyền đi l i thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. Trong th i gian anh Nguyễn Thế A ở nước ngoài, t m giao cháu D1 cho à n i Nguyễn Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai có yêu cầu nên miễn xét.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Kiều O và anh Nguyễn Thế A không yêu cầu Tòa án xem xét nên miễn xét.

4. Về án ph : Bu c chị Trần Thị Kiều O phải chịu 300.000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng t m ứng án ph đã n p theo iên lai số 0000510 ngày 07/4/2023 t i Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo ản án trong th i h n 01 tháng kể từ ngày nhận được ản án hoặc kể từ ngày ản án được niêm yết.

Cỡ chữ