- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 38/2023/HNGĐ – ST Ngày: 25/4/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - TP. CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Bá Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thái Ánh Trinh
2. Bà Trần Thúy Kiên
- Thư ký phiên tòa: Ông Điêu Khắc Khanh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Chi - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc“ Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Hoàng A - sinh năm: 1990 ( Xin vắng mặt)
Địa chỉ: KV P, phường T, quận T, Tp .
Bị đơn: Ông Huỳnh Phú S - sinh năm: 1988 ( Xin vắng mặt)
Địa chỉ: KV L, phường T, quận T, Tp .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Hoàng A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Phú S do quen biết và được gia đình chấp thuận nên tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T ngày 19/11/2016. Quá trình chung sống đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do tình tính không phù hợp và có nhiều bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên hạnh phúc gia đình bị đổ vỡ, không thể hàn gắn lại được, mỗi người đều có cuộc sống riêng. Nay bà xác định không còn tình cảm nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S.
Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên: Huỳnh Lê Kim A1, sinh ngày: 26/10/2017. Hiện cháu Kim A1 đang sống chung với bà, khi ly hôn bà yêu cầu được quyền nuôi dưỡng cháu Kim A1 đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Bị đơn ông Huỳnh Phú S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông thống nhất với nguyên đơn bà Lê Hoàng A về thời gian chung sống, thời gian ly thân, vợ chồng có đăng ký kết hôn cũng như nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn. Nay qua yêu cầu ly hôn của bà Lê Hoàng A thì ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống có 01 con chung tên: Huỳnh Lê Kim A1, sinh ngày: 26/10/2017. Hiện cháu Kim A1 đang sống chung với bà Hoàng A, khi ly hôn ông đồng ý giao cháu Kim A1 cho bà Hoàng A tiếp tục nuôi đến tuổi trưởng thành, ông không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có. Ngoài ra, do bận công việc làm ăn nên ông yêu cầu được vắng mặt tại các lần hòa giải, đối chất và xét xử vắng mặt tại Tòa án các cấp.
Tại phiên tòa hôm nay: Các đương sự đều có đơn yêu cầu Tòa án xin xét xử vắng mặt, do bận công việc nên không tham dự phiên tòa.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký và việc chấp hành pháp luật của đương sự từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử vụ án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời phát biểu ý kiến và đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Hoàng A được ly hôn với ông Huỳnh Phú S.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên: Huỳnh Lê Kim A1, sinh ngày: 26/10/2017. Giao cháu Kim A1 cho bà Hoàng A tiếp tục nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Về án phí hôn nhân gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Hoàng A, bị đơn ông Huỳnh Phú S vắng mặt tại phiên tòa và có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt ông bà là phù hợp.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lê Hoàng A yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Huỳnh Phú S. Do đó, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình mà cụ thể là “ Tranh chấp ly hôn ” được quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Hiện ông Huỳnh Phú S có cư trú tại khu vực L, phường T, quận T, Tp.Cần Thơ. Do đó, nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Hoàng A và bị đơn ông Huỳnh Phú S do quen biết và được gia đình chấp thuận nên tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và bà Hoàng A có đơn khởi kiện ly hôn đối với ông S nên Tòa án thụ lý xem xét, giải quyết theo quy định. Qua yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Hoàng A thì thấy trong quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do tình tính không phù hợp dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, không thể hàn gắn lại được, hiện mỗi người đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến nhau và bị đơn ông S cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử xem xét công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình là phù hợp.
Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông S có 01 con chung tên: Huỳnh Lê Kim A1, sinh ngày: 26/10/2017. Hiện cháu Kim A1 đang sống chung với bà Hoàng A. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao cháu Kim A1 cho bà Hoàng A tiếp tục nuôi dưỡng, ông S phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con và bà Hoàng A là người trực tiếp nuôi con không yêu cầu ông S phải cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận là phù hợp.
Về tài sản chung: Ông bà đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên án:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Lê Hoàng A và ông Huỳnh Phú S thuận tình ly hôn.
2/ Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên: Huỳnh Lê Kim A1, sinh ngày: 26/10/2017. Giao cháu Kim A1 cho bà Hoàng A tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông S không ai được quyền cản trở. Ông bà có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con vì lợi ích của con theo quy định pháp luật.
3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về nợ chung: Không có
5/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Hoàng A phải nộp số tiền 300.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004904 ngày 03/02/2023, công nhận bà đã nộp xong.
5/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND Q. Thốt Nốt; - Chi Cục THA DS Q. Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Bá Lộc |