- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Võ Thị Bé N được ly hôn với anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-6-2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Phong
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 29 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2023/QĐXX-ST ngày 25 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 103/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bé N, sinh năm: 1997
Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Ấp X, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Bé N trình bày: Vào ngày 03/3/2015 chị N và anh Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy, hôn nhân do vợ chồng anh chị cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc nên vợ chồng anh chị đã ly thân gần 03 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị Mỹ T (giới tính: nữ), sinh ngày 08/12/2013, hiện đang sống chung với anh Đ. Nay chị N đồng ý để anh Đ được tiếp tục nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Bị đơn Lê Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần để ghi nhận lời khai, tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không lý do nên tòa án không thể tiến hành ghi lời khai của bị đơn được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Võ Thị Bé N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn Lê Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt chị N và anh Đ.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án Tranh chấp ly hôn theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về hôn nhân: Vào năm 2015 chị N và anh Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy nên hôn nhân của vợ chồng anh chị là hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chị N và anh Đ đã ly thân từ gần 03 năm nay. Hội đồng xét xử xét thấy thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị vẫn không thể hàn gắn được, từ đó chứng minh rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Võ Thị Bé N.
Về con chung: Chị N và anh Đ có 01 con chung tên Lê Thị Mỹ T (giới tính: nữ), sinh ngày 08/12/2013, hiện cháu đang sống chung với anh Đ. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án chị N đồng ý để anh Đ được tiếp tục nuôi con. Tại biên bản ghi ý kiến ngày 03/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy thì ông Lê Văn Thương là cha ruột của anh Lê Văn Đ cũng cho rằng từ thời điểm vợ chồng anh chị ly thân đến nay đã hơn 03 năm vợ chồng ông và anh Đ trực tiếp nuôi cháu T, chăm sóc sóc chu đáo; Ngoài ra, cháu T cũng có yêu cầu được tiếp tục sống chung với anh Đ. Vì vậy để không làm xáo trộn đến cuộc sống của con chung, căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thống nhất cho anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Lê Thị Mỹ T. Dành quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cho anh Đ khi có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Võ Thị Bé N được ly hôn với anh Lê Văn Đ.
2. Về con chung: Anh Lê Văn Đ được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Mỹ T (giới tính: nữ), sinh ngày 08/12/2013. Dành quyền khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cho anh Đ đới với chị N khi có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị Bé N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0003234 phiếu lập ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi Nhận: - VKSND huyện Vị Thủy; - THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - UBND xã VT, h. Vị Thủy; - Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đã ký Đào Thị Thủy |