- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Hoàng Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18/7/2023 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trọng Chuẩn và bà Đỗ Thị Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Thái Lê Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1995, có mặt.
Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện S, tỉnh Đắk Nông
2. Bị đơn: Anh Triệu Văn L, sinh năm 1987, có mặt.
Địa chỉ: Bản Đ, xã T, huyện S, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 22/5/2022, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn chị Hoàng Thị P trình bày có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L đăng ký kết hôn tại UBND xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông vào ngày 07/8/2014; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn vợ chồng, hay cải nhau, bất đồng quan điểm sống nên chị P và anh L đã không còn chung sống với nhau được hơn 1 năm nay. Nay chị P đã hết tình cảm với anh L nên chị P yêu cầu chị P giải quyết cho chị P được ly hôn với anh Triệu Văn L.
Về con chung: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L có 02 con chung là Triệu Sinh T, sinh ngày 17/4/2011 và Triệu Quỳnh H, sinh ngày 27/8/2012. Sau khi chị P và anh L không sống chung với nhau thì cháu T ở với chị P; cháu H ở với anh L. Sau khi ly hôn, chị P có nguyện vọng được nuôi con chung Triệu Sinh T, sinh ngày 19/4/2011, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; chị P đồng ý giao con chung Triệu Quỳnh H, sinh ngày 27/8/2012 cho anh Triệu Văn L trực tiếp nuôi đến tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo lời khai của bị đơn, anh Triệu Văn L có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa. Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L kết hôn ngày 07/8/2014, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chúng sống với nhau thì giữa chị P và anh L có xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, bất đồng quan điểm sống, chị P thường xuyên bỏ nhà đi với người khác một thời gian rồi lại quay về, nhiều lần như vậy thì vợ chồng xảy ra cải nhau nhưng anh L vẫn nhường nhịn, hiện nay anh L và chị P đã không còn còn sống chúng với nhau. Tuy nhiên, vì hiện nay còn hai con nhỏ nên anh L không đồng ý ly hôn, muốn đoàn tụ vợ chồng để nuôi con và phát triển kinh tế.
Về con chung: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L có 02 con chung là Triệu Sinh T, sinh ngày 19/4/2011 và Triệu Quỳnh H, sinh ngày 27/8/2012, hiện nay cháu T đang ở với chị P, cháu H đang ở với anh L. Vì chị P thường xuyên bỏ nhà đi, không có chỗ ở ổn định nên anh L có nguyện vọng được nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kết quả thu thập chứng cứ: Đại diện Bản Đ, xã T, huyện S, tỉnh Đắk Nông cung cấp: Chị P và anh L có mâu thuẫn vợ chồng, trước đây chị P và anh L có yêu cầu chính quyền địa phương hòa giải nhưng đoàn tụ vợ chông được một thời gian thì tiếp tục xảy ra mâu thuẫn. Chị P cho rằng mâu thuẫn phát sinh từ việc anh L không quan tâm đến gia đình, anh L làm có tiền thì đầu tư cho gia đình bố mẹ anh L ngoài ra hai gia đình bố mẹ hai bên cũng có mâu thuẫn. Chị P và anh L đã không còn sống chung với nhau được hơn 1 năm nay.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị P ly hôn với anh Triệu Văn L
Về con chung: Giao con Triệu Sinh T, sinh ngày 19/4/2011 cho anh chị Hoàng Thị P; giao con Triệu Quỳnh H, sinh ngày 27/8/2012 cho anh Triệu Văn L có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành.
Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Hoàng Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với anh Triệu Văn L; anh Triệu Văn L cư trú tại Bản Đ, xã T, huyện S, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo số 39/2014 ngày 07/8/2014. Trong quá trình chung sống, đời sống hôn nhân giữa chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L có xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, không có tiếng nói chung, chị Hoàng Thị P có nguyện vọng được ly hôn với anh Triệu Văn L; anh Triệu Văn L cho rằng vợ chồng anh có mâu thuẫn vợ chồng nhưng đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, mục đích hôn nhân giữa anh L và chị P không đạt được, không thể kéo dài, đời sống hôn nhân không đạt được, chị P và anh L đã không sống chung với nhau một thời gian dài, chính quyền địa phương cũng xác nhận chị P và anh L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cần chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị P, cho chị Hoàng Thị P ly hôn với anh Triệu Văn L.
. Về con chung: Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L có 02 người con chung là Triệu Sinh T, sinh ngày 19/4/2011 và Triệu Quỳnh H, sinh ngày 27/8/2012. Sau khi anh L và chị P không sống chung với nhau thì cháu T ở với chị P; cháu H ở với anh L. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị P có nguyện vọng nuôi cháu Triệu Sinh T, sinh ngày 19/4/2011; anh L có nguyện vọng nuôi cả 02 con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy, từ khi chị P và anh L không còn sống chung với nhau thì cháu T ở với chị P; cháu H ở với anh L, cuộc sống của các con chung vẫn ổn định, không có thay đổi gì, mặt khác cháu T có nguyện vọng được ở với chị P, cháu H có nguyện vọng được ở với anh L nên cần tiếp tục giao cháu T cho chị P; giao cháu H cho chị Lưu trực tiếp nuôi là phù hợp, đảm bảo quyền lợi và đúng nguyện vọng của con chung.
Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
[4.] Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận.
. Về án phí: Chị Hoàng Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Hoàng Thị P.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị P ly hôn với anh Triệu Văn L.
2. Về con chung: Giao con Triệu Sinh T, sinh ngày 19/4/2011 cho chị Hoàng Thị P; giao con Triệu Quỳnh H, sinh ngày 27/8/2012 cho anh Triệu Văn L có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành.
Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Hoàng Thị P và anh Triệu Văn L có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về tài sản chung và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Hoàng Thị P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0002339 ngày 02 tháng 6 năm 2023.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn có tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký Quách Trọng Sơn |