vanban.org

Bản án 38/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 20/04/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.

Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Nguyễn Văn H tội "Tàng trữ trái phép chất ma túy" - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 38/2022/HS -ST
Ngày: 20-4-2022

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Hương ;

- Ông Nguyễn Ngọc Khu ê

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: ông Nguyễn H ùng Mạnh - Kiểm sát vi ên

Ngày 20 tháng 4 năm 2022 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự thụ lý số 26/2022/TLST-HS ngày 23/3/2022, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 32/2022/QĐXXST - HS ngày 01/4/2022 đối với bị cáo:

Nguyễn Văn H ; sinh năm 1992; tại x ã H, huyện H , tỉnh T ; trú tại: Thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T ; nghề nghiệp: lao động tự do; tr ình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông

Nguyễn Văn T và bà Mai Thị T , bị cáo chưa có vợ ; tiền án, tiền sự: không.

Tạm giữ, tạm giam: Bị cáo bị tạm giữ

từ ng ày25/11/2021 đến ng ày 04/12/2021 chuyển tạm giam tại nh à tạm giữ Công an huyện H à Trungcho đến nay.

Bị cáo có mặt tại phi ên toà.

Ngư ời l àm chứng : Anh Mai Văn T, sinh năm 1992; nơi cư trú:

thôn Đ, xã H, huyện H , tỉnh T , vắngmặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:

Hồ i 13 giờ , ngày 25/11/2021, tổ công tác Công an huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa phố i hợ p vớ i Công an xã Hà Tân, huyện Hà Trung đang làm nhiệ m vụ tạ i thôn Tân Sơn , xã Hà Tân, huyệ n Hà Trung, phát hiệ n Nguyễn Văn Hải điề u khiể n xe môtô biển kiểm soát36H2- 7510 chở Mai Văn T phía sau, có biể u hiệ n nghi vấ n. Tổ công tác yêu cầu kiể m tra, phát hiện và thu giữ ở trong túi áo khoác bên trái củ a Nguyễn Văn Hải đang mặc 02 (hai) gói nhỏ, gồm 01 (một ) gói nhỏ bọc bên ngoài bằng nilong màu đen, bên trong là lớp giấy trắng có chứa chất bột màu trắng ngà dạng cục vụn nghi là ma túy và 01 (một ) gói nhỏ bọc bên ngoài bằn g nilong màu trắng, b ên trong có chứa 01 (một) vi ên nén hình trụ màu hồng nghi là ma túy. Tại chỗ, Nguyễ n Văn H khai nhận 02 (hai) gói nhỏ Công an thu giữ là ma túy H vừa mua của một ngư ời đàn ông không rõ tên, tuổi, địa chỉ ở tiểu khu Thư ợng Quý, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa với giá 500.000 đồng nhằm mục đích sử dụng. Tiến hành kiể m tra ngư ời Mai Văn T và xe môtô không phát hiện , thu giữ gì thêm. Tổ công tác đã lập biên bản bắt ngư ời phạm tội quả tang v à niêm phong vật chứng .

Tang vật thu giữ gồm:

01 gói nhỏ bọ c bên ngoài bằ ng nilong màu đen, bên trong là lớp giấ y trắ ng có chứa chất bột màu trắng ngà dạng cục vụn, 01 viên nén hình trụ tròn màu hồng đựng trong túi nilong trong suốt , đư ợc niêm phong ký hiệu “ vụ Nguyễn Văn H”.

Quá trình điều tra, Nguyễn Văn H khai nhận: khoảng 11 giờ, ng ày 25/11/2021 Nguyễn Văn H đi bộ xuống nhà anh Mai Văn T, ở cùng thôn Đ, xã H, huyện H nhờ anh T chở đi bán điện thoại trư ớc đó đang cầm cố ở thị

trấn HàTrung. Anh T đồng ý rồi điều khiển xe môtô biển kiểm soát 36H2- 7510 chở H đi đến quán điện thoại Tín Nghĩa, ở tiểu

khu 6, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung. Khi đến nơi, H vào quán bán điện thoại đư ợc 2.300.000 đồng nhưng trừ số tiền đã lấy trư ớc đó là 1.500.000đồng, còn nhận lại 800.000 đồng. Sauđó, H điều khiển xe môtô chở anh T ra Quốc lộ 1A thuộc xã Yến Sơn, huy ện Hà Trung rồi bảo anh T đứng chờ H mư ợn xe đi có tý việc. H điều khiển xe môtô vào khu dân cư tiểu khu Thư ợng Quý, thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung gặp 01 ngư ời đ àn ông đeo khẩu trang không quen biết , mua của ng ư ời n ày 400.000đồng (bốn trăm nghìn đồng) Heroine và 100.000 đồng ma túy hồng phiến. Ngư ời đ àn ông nhận tiền rồi đ ưa l ại cho H 02 (hai) gói ma túy, H cất vào túi áo khoác bên trái đang mặc, rồi điều khiển xe mô

tô đón T đi về , khi đến thôn Tân Sơn, x ã Hà Tân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa bị Công an phát hiện, bắt quả tang v à thu giữ vật chứng .

Tại bản kết luận giám định số

3594/PC09 ngày 02/12/2021của Ph òng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận:

Chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn

của phong bì niêm phong ký hiệu “vụ Nguyễn Văn

H” gửi giám định là ma túy, có tổng khối l ư ợng 0,307g (không phẩy ba không bảy gam) loại Heroine; 01 vi

ên nén hình trụ màu hồng của phong b ì niêm phong ký hiệu “ vụ Nguyễn Văn H ” gửi giám định l à ma túy, có khối l ư ợng 0,100g

(không phẩy một không không gam)

loại Methamphetamine.

Cáo trạng số 43/CT-VKS ngày 22/3/2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo về tội “T

àng trữ trái phép chất ma t úy” theo điểm i, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự năm 2015.

Tại phi ên tòa, bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện Viện

kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng điểm i, khoản 1, Điều 249; Điề u 38; điểm s,khoản 1, Điều 51 H ình sự năm 2015 ;xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Hải từ 21 tháng đến 24 tháng tù.Tịch thu ti êu hủy toàn bộ số ma túy còn lại sau giám định; buộc bị cáo phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h

ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng , quyết định tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr ình tự, thủ tục, thẩm quyền v

à hợp pháp theo quy định của Bộ luật tố tụng h ình sự.

[2]. Lời khai của bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của bị cáo ở

giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của ng

ư ời l àm chứng, ph ù hợp với vật chứng thu giữ đư ợc v à bản kết luận giám định, đủ c

ơ s ở khẳng định: Ng ày 25/11/2021, bị cáo Nguyễn Văn H đã có hành vi tàng trữ trái phép 0,307g (không phẩy ba không bảy gam) loại Heroine và 0,100g (không phẩy một không không gam)

loại Methamphetamine nhằm mục đích sử dụng. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung đã truy tố bị cáo về tội “T

àng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm

i, khoản 1, Điều 249 Bộ luật H ình sự l à đúng ngư ời , đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến chế độ độc quyền

quản lý của Nh à nư ớc về các chất ma tuý. Đây l à các chất gây nghiện có tác hại rất lớn và ảnh h ư ởng xấu tới sức khoẻ con ng

ư ời, l à một trong những nguy ên nhân chính gây ra các loại tội phạm v à tệ nạn x ã hội khác .Vì vậy, phải cách ly bị cáo khỏi đời sống x

ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục bị cá

o.

Bị cáo đư ợc h ư ởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự l à thành khẩn khai báo, đư ợc quy định tại

điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h ình sự , cần áp dụng t ình tiết này để giảm nhẹ một phần h

ình phạt cho bị cáo.

Trong vụ án n ày, Mai Văn T chở Hải đi bán điện thoại, việc H

đi mua ma túy anh T không biết, n ên không có căn cứ để truy cứu trách

nhiệm h ình sự đối với Mai Văn T. Đối với ng ư ời đ àn ông đeo khẩu tra ng, bán ma túy cho Nguyễn Văn H , do H không biết t ên, tuổi, địa chỉ n ên không có căn cứ đ ể xử lý.

[3]. Về vật chứng:

số ma túy còn lại sau giám định l à vật cấm t àng trữ, l ưu hành nên phải tịch thu ti êu hủy .

Đối với chiếc xe môtô

biển kiểm soát 36H2- 7510, do chưa xác định đư ợc chủ sở hữu hợp pháp nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Hà Trung đã tách ra để xử lý sau là đúng quy định.

[4]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm i, khoả n 1, Điều 249; Điều 38; điểm s,

khoản 1, Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.

1. Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn H phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma tuý”.

2. Về h ình phạt:

Xử phạt bị cáo

Nguyễn Văn H 24 (Hai mươi b ốn ) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bị cáo bị tạm giữ là ngày 25/11/2021.

3. Về vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật h

ình sự; khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự.

Tịch thu ti êu hủy: Toàn bộ số ma túy c òn lại sau giám định , tất cả đư ợc đựng

trong phong bì do Phòng kỹ thuật H ình sự , Công an tỉnh Thanh Hó a phát hành, dán kín niêm phong (Đặc điểm của phong b ì niêm phong theo biên bản giao nhận vật chứng giữa c ơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung và Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung ngày29/3/2022).

4. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H

ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban

thư ờng vụ Quốc hội.

Buộc bị cáo Nguyễn Văn H phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày tuyên án.

Trư ờng hợp bản

án đư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ