vanban.org

Bản án 38/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hà Thanh S. Anh Hà Thanh S được ly hôn chị Nguyễn Thị C.

Về án phí: Anh Hà Thanh S phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0003115 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Án xử công khai sơ thẩm, Anh Hà Thanh S … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hà Thanh S. Anh Hà Thanh S được ly hôn chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 8 - 2022.
V/v: Tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khải Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh.

2. Ông Nguyễn Ngọc Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2021 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/6/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/7/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Thanh S sinh năm: 1980 (Có mặt).

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm: 1982 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 06 tháng 12 năm 2021 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là anh Hà Thanh S trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị C tiến đến hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Ninh Sơn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 55 ngày 07/5/2008. Trong thời gian chung sống, hai người thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp. Hiện nay, hai người không còn chung sống với nhau, không ai quan tâm đến ai nên hạnh phúc gia đình không có. Vì vậy, anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị C.

Về con chung: Vợ chồng anh không có con chung.

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng anh tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn là chị Nguyễn Thị C: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ... cho chị C nhưng chị vẫn không hợp tác, vắng mặt không có lý do. Qua xác minh, chị C thường xuyên vắng mặt tại địa phương, chị biết việc Tòa án nhiều lần tống đạt văn bản tố tụng để chị đến Tòa án tham gia giải quyết việc xin ly hôn của anh S nhưng chị cố tình vắng mặt, không hợp tác.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:

Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.

Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn là anh Hà Thanh S chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn là chị Nguyễn Thị C mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là chị C theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Đây là quan hệ tranh chấp ly hôn. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tình trạng hôn nhân giữa anh Hà Thanh S và chị Nguyễn Thị C đã mâu thuẫn trầm trọng. Yêu cầu xin ly hôn của anh S là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn là anh Hà Thanh S có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn giải quyết việc hôn nhân. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật TTDS 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn là chị Nguyễn Thị C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là chị C theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Thấy rằng, quan hệ hôn nhân giữa anh S và chị C là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, hiện nay anh S và chị C mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Theo biên bản xác minh ngày 27/6/2022 thì tình trạng hôn nhân giữa anh S và chị C đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc anh S yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị C là có cơ sở, phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, nên yêu cầu ly hôn của anh Hà Thanh S được Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận.

Về con chung: Anh S và chị C không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh S phải chịu án phí án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hà Thanh S. Anh Hà Thanh S được ly hôn chị Nguyễn Thị C.

2. Về án phí: Anh Hà Thanh S phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0003115 ngày 21/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Án xử công khai sơ thẩm, Anh Hà Thanh S có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Nguyễn Thị C vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ