- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị L khởi kiện ông Trần Văn N, bà Lê Thị h."
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 161, đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:38/2022/DSST Ngày: 26 – 08 – 2022. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trí Lý.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Hằng và ông Lê Khắc Dũng.
- Thư phiên tòa: Ông Hồ Quốc Nam – Ch c v : Th ký T a án nh n d n huyện Ea ar, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại di n i n i m át nhân dân h n Ea ar tham ia phiên tòa:
Ông D ơng Minh Xu n - Ch c v : i m sát viên.
Ngày 26 tháng 08 năm 2022, tại tr sở T a án nh n d n huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai v án d n sự th lý số: 185/2021/TLST-DS, ngày 19 tháng 10 năm 2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; theo quyết định đ a v án ra xét xử số: 40/2022/QĐXXST-DS, ngày 11/07/2017 và Quyết định hoãn phiên t a số 27/2022/QĐST-DS, ngày 28/05/2022. Giữa các đ ơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị L. (có mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã E, huyện , tỉnh Đắk Lắk.
* Bị đơn: Ông Trần Văn N và bà Lê Thị H. (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đ, xã E, huyện , tỉnh Đắk Lắk.
* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn Đ, xã E, huyện , tỉnh Đắk Lắk.
Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông Cẩn: Bà Lê Thị L. Địa chỉ: Thôn Đ, xã E, huyện , tỉnh Đắk Lắk. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai, cũng nhƣ lời trình bày tại phiên tòa của bà Lê Thị L trình bày:
Ngày 02/06/2017, ông Trần Văn N, bà Lê Thị H có vay của gia đình tôi 516.000.000 đồng với m c đích nhằm làm ăn kinh tế trong gia đình. Tại thời đi m vay các bên có xác lập hợp đồng d ới tên gọi “Giấy vay tiền”, ông N, bà H là ng ời trực tiếp ký tên d ới m c ng ời vay tiền. Theo hợp đồng vay thỏa thuận lãi suất 2%/ 01 tháng, cam kết đến ngày 02/06/2019 trả nợ. Tuy nhiên, k từ ngày vay cho đến nay, mặc dù đã nhiều lần yêu cầu ông N, bà H trả nợ gốc cùng với lãi suất phát sinh nh ng mới trả cho gia đình tôi 2.100.000 đồng tiền gốc. Vì vậy, tôi đã làm đơn khởi kiện ra T a án nh n d n huyện Ea ar, đề nghị T a án buộc ông Trần Văn N, bà Lê Thị H trả cho vợ chồng tôi số tiền 513.000.000 đồng tiền gốc, đồng thời yêu cầu tính lãi suất phát sinh theo quy định của pháp luật từ ngày vay cho đến nay.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 24/03/2022, bị đơn ông Trần Văn N trình bày: Bà Lê Thị H là vợ tôi, có quen biết với bà Lê Thị L, nên có vay của bà Lê Thị L 150.000.000 đồng, m c đích vay về làm ăn kinh tế trong gia đình, về thời gian vay tiền tôi không biết. Đối với giấy vay tiền xác lập ngày 02/06/2017 ai là ng ời xác lập thì tôi không biết, nh ng số tiền 516.000.000 đồng trong giấy vay này là của số tiền vay 150.000.000 đồng, cộng với khoản tiền gốc thành số tiền 516.000.000 đồng. Chữ ký, chữ viết d ới m c ng ời vay tên Trần Văn N không phải là của tôi, c n chữ ký, chữ viết d ới m c ng ời vay bà Lê Thị H có phải là của vợ tôi hay không thì tôi không biết. Cho đến hiện nay trả tiền cho bà L đ ợc bao nhiêu thì chỉ có bà H biết, tôi không biết.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 17 tháng 08 năm 2022, bị đơn bà Lê Thị H trình bày: Ban đầu tôi có vay của bà L, ông C 150.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận miệng là 1000đ/01 triệu/ngày, thời đi m vay không có chồng tôi. Tuy nhiên, sau khi vay không có tiền trả nên bà L tính tổng tiền gốc, lãi suất phát sinh thành số tiền 516.000.000 đồng. Giấy vay tiền ngày 02/06/2017 là do bà L xác lập, c n chữ ký, chữ viết d ới m c ng ời vay tiền là của tôi với ông Trần Văn N ký và viết ra. Nguyện vọng trả nợ, vì điều kiện hiện nay khó khăn, nên xin đ ợc trả dần cho bà L.
Trong quá trình giải quyết v án, bị đơn ông Trần Văn N, bà Lê Thị H vắng mặt tại các buổi mở phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và h a giải, vì vậy v án không th tiến hành h a giải đ ợc. Căn c vào Điều 203 Bộ luật tố t ng d n sự, T a án nh n d n huyện Ea ar đ a v án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ngày 28/07/2022, T a án nh n d n huyện Ea ar mở phiên T a xét xử v án nh ng bị đơn ông Trần Văn N, bà Lê Thị H vắng không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn c vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233 của Bộ luật tố t ng d n sự, quyết định hoãn phiên t a
Tại phiên t a nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị T a án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Trần Văn N, bà Lê Thị H vắng mặt lần th hai không có lý do, căn c đi m b, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
Quan đi m của đại diện Viện ki m sát nh n d n huyện Ea ar:
Đại diện Viện ki m sát nh n d n huyện Ea ar phát bi u ý kiến về việc tu n theo pháp luật tố t ng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; việc thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng d n sự về phiên toà sơ thẩm; việc chấp hành pháp luật của những nguyên đơn tham gia tố t ng k từ khi th lý v án cho đến tr ớc thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa v quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015. Bị đơn không hợp tác, không chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố t ng d n sự. Thời hạn giải quyết v án đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015.
- Ý kiến của i m sát viên về việc giải quyết v án: Căn c vào lời khai của các đ ơng sự, kết quả giám định, cùng các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ v án. Xét thấy nguyên đơn khởi kiện là có cơ sở, nên đề Hội đồng xét xử căn c Điều 463, 668 của Bộ luật d n sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn có trách nhiệm trả 513.000.000 đồng cùng lãi suất phát sinh theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu có trong hồ sơ v án, phần trình bày của nguyên đơn, bị đơn, quan đi m của i m sát viên, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về thủ t c tố t ng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, T a án nh n d n huyện Ea ar xác định đ y là v án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ Luật tố t ng d n sự đ th lý và giải quyết là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung v án: Xét yêu cầu khởi kiện buộc ông Trần Văn N, bà Lê Thị H phải có trách nhiệm trả số tiền vay 513.000.000 đồng, cùng lãi suất phát sinh:
Căn c Kết luận giám định số 12/ LGĐ-PC09, ngày 11/01/2022 của Ph ng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Đắk Lắk, kết luận: chữ ký, chữ viết của ông Trần Văn N, bà Lê Thị H trong giấy vay tiền so với tài liệu mẫu là do cùng một ng ời ký và viết ra. Do đó, xác định ngày 02/06/2017 ông Trần Văn N, bà Lê Thị H vay của bà L, ông C số tiền 516.000.000 đồng, có xác lập giấy vay, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, hẹn trả ngày 02/06/2019, nh ng đến ngày 13/10/2017 trả đ ợc 2.100.000 đồng, c n lại ch a trả nợ gốc và lãi suất phát sinh.
Mặc dù, cho đến thời đi m hiện tại đã quá thời hạn trả, nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu trả nợ, nh ng bị đơn không trả là vi phạm nghĩa v trả nợ đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật d n sự
Theo hoản 1 Điều 466 Bộ luật d n sự quy định: “ Bên va tài ản là tiền thì phải trả đủ tiền hi đến hạn; nế tài ản là vật thì phải trả vật cùn loại đún ố lượn , chất lượn , trừ trườn hợp có thoả th ận hác”.
Đối chiếu với quy định trên, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, nên cần buộc ông N, bà H trả có trách nhiệm trả cho bà L, ông C 513.000.000 đồng đã vay.
Về lãi suất: Nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất và điều chỉnh cho phù hợp quy định của pháp luật. Xét thấy, tại thời đi m vay, các bên thỏa thuận lãi suất 2%/ 01 tháng là cao hơn so với quy định của Bộ luật d n sự, nên phần lãi suất v ợt quá so với lãi suất giới hạn không có hiệu lực, cần điều chỉnh lãi cho phù hợp với quy định của pháp luật. Căn c khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự, lãi suất đ ợc tính nh sau:
- Lãi trong hạn của khoản vay 516.000.000 đồng từ ngày 02/06/2017 đến ngày 13/10/2017 là: (516.000.000 đồng x 20%/năm x 131 ngày) : 365 = 37.038.900 đồng.
- Lãi trong hạn tính từ ngày 14/10/2017 đến ngày 02/06/2019 của khoản tiền 513.900.000 đồng là: (513.900.000 đồng x 20%/năm x 527 ngày) : 365 = 148.397.424 đồng.
- Lãi trên nợ lãi chậm trả tính từ ngày 03/06/2019 đến ngày 26/08/2022: {(37.038.900 + 148.397.424 đồng) x 10% x 1.178 ngày} : 365 = 59.847.668 đồng
- Lãi suất quá hạn tính từ ngày 03/06/2019 đến ngày 26/08/2022: (513.900.000 đồng x 20%/năm x 150% x 1.178 ngày) : 365 = 497.567.835 đồng.
Tổng cộng buộc bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn 1.256.751.827 đồng (Một tỷ, hai trăm năm m ơi sáu triệu, bảy trăm năm m ơi một nghìn, tám trăm hai m ơi bảy đồng).
* Về chi phí tố t ng: Quá trình giải quyết v án, nguyên đơn đã nộp tạm ng chi phí cho việc giám định 5.040.000 đồng. Do đ ợc chấp nhận yêu cầu khởi kiện, nên cần buộc bị đơn ông N, bà H có trách nhiệm trả cho nguyên đơn chi phí nêu trên.
từ ngày 27/08/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
Về án phí: Ông N, bà H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại tiền tạm ng án phí cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 161, đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015;
- Căn c vào Điều 466, Điều 468 Bộ luật D n sự 2015.
-
Căn
c
vào
Nghị
quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L.
Buộc ông Trần Văn N, bà Lê Thị H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L, ông Nguyễn Đình C 1.256.751.827 đồng (một tỷ, hai trăm năm m ơi sáu triệu, bảy trăm năm m ơi một nghìn, tám trăm hai m ơi bảy đồng).
Về chi phí tố t ng: Buộc ông Trần Văn N, bà Lê Thị H có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị L 5.040.000 đồng (Năm triệu, không trăm bốn m ơi nghìn đồng).
từ 27 tháng 08 năm 2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.
2. Về án phí: Buộc ông Trần Văn N, bà Lê Thị H phải chịu 49.702.554 đồng án phí d n sự sơ thẩm, {theo cách tính: 1.252.493.128 đồng = 36.000.000 đồng + (456.751.827 đồng x 3%)}.
Trả lại cho bà Lê Thị L số tiền tạm ng án phí 12.320.000 đồng đã nộp tạm ng, theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 60AA/2021/0005528, ngày 15/10/2021 và 10.425.000 theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 60AA/2021/0006104, ngày 09/05/2022 tại Chi c c Thi hành án d n sự huyện Ea ar, tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cáo: Đ ơng sự có mặt tại phiên t a đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên t a đ ợc quyền kháng cáo trong hạn luật định 15 ngày tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết hợp lệ.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện K; - Chi c c Thi hành án huyện K; - Các đ ơng sự; - L u: Hồ sơ v án, V.P | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Hoàng Trí Lý |