- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Dương Văn K - Lương Văn L1"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 308; khoản 2 Điều 310; Điều 148 B lu t Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2022/DS-PT Ngày 19/5/2022 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vương Hồng Giang;
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thủy và bà Nguyễn Minh Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Hồng Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Kim Loan Kiểm sát viên.
Trong các ngày 31/3 và ngày 19/5/2022 tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 99/2021/TLPT-DS ngày 22/12/2021 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2021/DS-ST ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện V N tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 08/2022/QĐPT-DS ngày 08 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Văn K sinh năm 1948 có m t ;
Trú tại xóm T, x P G, huyện V N tỉnh Thái Nguyên.
Ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn là ông Nguyễn C Q Lu t sư C ng tác viên thu c Trung tâm tr giúp pháp lý Nhà nư c tỉnh Thái Nguyên cử có m t .
2. Bị đơn: Anh Lương Văn L1, sinh năm 1974 có m t ;
Trú tại xóm Đ D, x P G, huyện V N tỉnh Thái Nguyên.
3. Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Bế Thị T sinh năm 1946 trú tại xóm T, x P G, huyện V N tỉnh Thái Nguyên vắng m t .
Ngư i đại diện theo ủy quyền của bà Thư là ông Dương Văn K văn bản ủy
quyền ngày 15 tháng 7 năm 2019 (ông K có m t
3.2. Bà Dương Thị V sinh năm 1973 trú tại xóm Đ D, x P G, huyện V N tỉnh Thái Nguyên vắng m t .
3.3. Ông Lương Văn V, sinh năm 1962 vắng m t .
3.4. Ông Lương Văn C sinh năm 1958 vắng m t .
3.5. Ông Lương Văn L sinh năm 1968 vắng m t .
Đều trú tại xóm Lân V x B L, huyện V N tỉnh Thái Nguyên.
3.6. Bà Lương Thị B sinh năm 1973 vắng m t .
3.7. Bà Lương Thị sinh năm 1969 vắng m t .
Đều trú tại xóm Đ C x H B huyện H L tỉnh L S.
3.8. Bà Lương Thị V1 sinh năm 1971 trú tại xóm Đ x B huyện H L tỉnh Lạng Sơn vắng m t .
3.9. Bà Lương Thị T1 sinh năm 1956 trú tại xóm Đ B x Q T huyện H L tỉnh Lạng Sơn vắng m t .
4. Người làm ch ng: Ông Hoàng uân H1 sinh năm 1931 trú tại xóm T, x P G, huyện V N tỉnh Thái Nguyên vắng m t .
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Theo Bản án dân s sơ thẩm, nguyên đơn ông Dương Văn K trình bày: Nguồn gốc thửa đất hiện nay tranh chấp v i anh Lương Văn L1 là của bố m v ông khai phá sau đó để lại cho v chồng ông sử dụng t năm 1971. Hiện nay bố m v ông đều đ chết. Thửa đất tranh chấp thu c loại đất vư n tạp tại xóm Đ D x P G huyện V N tỉnh Thái Nguyên diện tích khoảng 700 m2. Năm 1991 ông cho bà Bế Thị H u là v hai của bố anh L1 mư n. Nay bố m của anh L1 đều đ chết khi mư n không làm giấy t gì đến năm 1999 bà H h i mư n đất lâu dài và bà H có làm Giấy giao kèo mư n đất bà H không biết chữ nên có điểm chỉ cả 5 ngón tay ông không nh tay trái hay tay phải không có ngư i làm ch ng không có xác nh n của xóm x . Mục đích ông cho bà H u mư n đất để làm nhà ở bà H làm nhà ở t năm 1991 cho đến năm 2015 bà H chết đến nay ngôi nhà vẫn còn anh L1 đ chuyển đi nơi khác. Sau khi bà H u chết ông bắt đ u đòi lại đất cho mư n nhưng anh L1 không trả lúc này ông m i biết thửa đất cho bà H mư n đ đư c cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất mang tên ông Lư ng Văn M bố đ anh L1. Ông đề nghị xóm x giải quyết nhưng anh L1 không trả lại đất. Tài sản trên đất gồm: 01 ngôi nhà g l p prô xi măng nhà b hoang ; 02 cây Vải ta; 01 cây móc M t do bố m v ông trồng thửa đất trên ông chưa đư c cấp giấy t gì lý do không kê khai để cấp giấy là do ông sử dụng để làm đất vư n. Nay ông đề nghị Tòa án bu c anh L1 phải d nhà trả lại thửa đất nêu trên cho gia đình ông sử dụng.
Bị đơn anh Lương Văn L1 trình bày: Thửa đất hiện đang tranh chấp giữa anh v i ông K thu c đất th cư có diện tích 400 m2 đ đư c y ban nhân dân huyện V N cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 05/01/1994 mang tên ông Lư ng Văn M bố đ anh ông M bà H m kế đều đ chết trong Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ghi Lư ng Văn M ghi nh m họ là Lư ng . Qua thẩm định diện tích hiện nay là 338 8 m2, thu c thửa số 168 t bản đồ số 81 địa chỉ x P G gia đình anh đ sử dụng thửa đất này t lâu ngôi nhà ở làm t năm 1988 quá trình sử dụng và kê khai không có tranh chấp v i ai. Nay ông K đòi lại đất anh không nhất trí đề nghị Tòa án giải quyết cho gia đình anh đư c quyền sử dụng.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khai:
Bà Bế Thị T3 tr nh y: Về nguồn gốc thửa đất đang tranh chấp v i anh Lương
Văn L1 như ông K (chồng bà trình bày là đúng. Nay bà đề nghị anh L1 trả lại thửa đất trên cho gia đình bà sử dụng.
Chị Dương Thị V trình bày: Về nguồn gốc thửa đất nêu trên theo anh L1 chồng chị trình bày là đúng t khi chị về làm dâu gia đình anh L1 chị đ sử dụng thửa đất nêu trên n định, không có tranh chấp v i ai. Nay chị đề nghị đư c quyền quản lý, sử dụng, không nhất trí trả lại thửa đất trên cho ông K.
Ông Lương Văn V, ông Lương Văn C, ông Lương Văn L, Lương Thị B, bà
Lương Thị Y, Lương Thị V1 v
Lương Thị T1 trình bày: Trư c khi ông M và bà H chết không để lại di chúc về tài sản nhưng đất đai đ chia đều cho các con trong gia đình. Nay ông K khởi kiện anh L1 đòi lại đất thửa đất này anh L1 đang quản lý, sử dụng, các ông, bà không nhất trí trả lại đất đề nghị giao cho anh L1 sử dụng và không có yêu c u gì.
Người làm chứng ông Hoàng Xuân H1 trình bày: Thửa đất hiện nay tranh chấp
giữa ông K v i anh L1 có nguồn gốc của ông Bế Văn T2 và bà Bế Thị N (bố m đ bà Bế Thị T3 t c bố v ông K thửa đất đó do ông K, bà T quản lý, sử dụng hàng năm thư ng xuyên thu hái quả móc m t.
V i n i dung nêu trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2021/DSST ngày
25/6/2021 của Tòa án nhân dân huyện V N tỉnh Thái Nguyên đ xét xử và Quyết định:
Căn c Điều 26; 35; 147; 157; 165; 235 và 273 B lu t Tố tụng dân sự; Căn c Điều 4; khoản 2 Điều 5; Điều 97; 99; 100; 101; khoản 2 Điều 105; khoản 1 khoản 5 Điều 166; 202; 203 Lu t Đất đai năm 2013; Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu miễn giảm thu n p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nh n yêu c u khởi kiện của ông Dương Văn K, về việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đối v i anh Lương Văn L1.
2. Công nh n quyền sử dụng đất h p pháp diện tích 338,8 m2 đất và tài sản trên đất, có t ng trị giá 78.482.000 đồng cho anh Lương Văn L1 tại thửa số 168, diện tích 338,8m2, t bản đồ số 81 x Phương Giao đ đư c UBND huyện V N, tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 04/01/1994 số 00260 mang tên Lư ng Văn M, bố anh Lương Văn L1, Giấy ch ng nh n có diện tích là 400 m2, đất ở, không có số thửa, số bản đồ, có sơ đồ thửa đất tranh chấp kèm theo).
3.Về án phí và chi phí tố tụng: Bu c ông Dương Văn K phải chịu 3.924.100
đồng án phí dân sự sơ thẩm đư c tr vào số tiền 300.000 đồng đ tạm ng án phí do ông K n p tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N, theo Biên lai số 0007623 ngày 29/4/2020. Ông Dương Văn K phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại ch và chi phí định giá tài sản là 6.000.000 đồng, đ thu và chi phí hết.
Ngoài ra Bản án còn tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định của pháp lu t.
Ngày 06/7/2021, ông Dương Văn K kháng cáo toàn b Bản án dân sự sơ thẩm
yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Dương Văn K vẫn giữ nguyên n i dung đ kháng cáo.
Căn c vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và nghe l i trình bày của các đương sự; Ý kiến của ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho ông K; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên H i đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Ngay tại Đơn khởi kiện ghi ngày 10/7/2019 của nguyên đơn ông Dương Văn K yêu c u Tòa án cấp sơ thẩm hủy Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất mang tên ông Lư ng Văn M bố đ bị đơn nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không làm r yêu c u khởi kiện của nguyên đơn vi phạm Điều 37 B lu t Tố tụng dân sự về thẩm quyền xét xử của Tòa án. Tại Biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 15/10/2020 của Tòa án cấp sơ thẩm đ xác định thửa đất: Không số diện tích 400 m2 đất ở t bản đồ: Không số đ đư c y ban nhân dân huyện V N cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số 00260 ngày 04/01/1994 mang tên h ông Lư ng Văn M bố đ anh L1 . Sau đó thửa đất nêu trên đư c đo đạc chỉnh lý lại thu c thửa số 168 t bản đồ số 81 diện tích 388 8 m2 đất ONT nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không tiến hành đo đạc xác định lại diện tích cụ thể của thửa đất nêu trên. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn cho r ng thửa đất tranh chấp giữa nguyên đơn v i bị đơn có nguồn gốc của nguyên đơn năm 1991 nguyên đơn ông Dương Văn K cho bà Bế Thị H m kế bị đơn mư n nhưng đến năm 1999 hai bên m i làm giấy t mư n đất bà H điểm chỉ vào giấy giao kèo. Nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không xác minh làm r giấy giao kèo có phải do bà H điểm chỉ không Thửa đất trong giấy giao kèo có đúng v i thửa đất do các đương sự tranh chấp hay không . Trong Biên bản tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải, c ng như Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm không có thành ph n tham gia tố tụng là những ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan đến vụ án nhưng tại Bản án lại có 07 ngư i tham gia tố tụng v i tư cách là ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan vi phạm Điều 209 B lu t Tố tụng dân sự. Tại quyết định của Bản án công nh n quyền sử dụng đất h p pháp diện tích 338,8 m2 đất và tài sản trên đất, có t ng trị giá 78.482.000 đồng cho anh Lương Văn L1 là không đúng quy định của pháp lu t bởi thửa đất này đ đư c nhà nư c cấp GCNQSDĐ mang tên ông M, không mang tên anh L1. Tòa án cấp sơ thẩm chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn v i bị đơn trong vụ án này bị đơn không có yêu c u phản tố đề nghị Tòa án công nh n quyền sử dụng đất cho bị đơn nhưng Tòa án cấp sơ thẩm vẫn giải quyết là vư t quá phạm vi thẩm quyền giải quyết.
Do Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng và trong quá trình giải quyết vụ án chưa xác minh thu th p đ y đủ tài liệu ch ng c và chưa làm r yêu c u khởi kiện của nguyên đơn nguồn gốc thửa đất tranh chấp nên Tòa án cấp phúc thẩm không thể khắc phục đư c. ét thấy c n thiết phải hủy toàn b Bản án dân sự sơ thẩm chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
3 Ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn b Bản án dân sự sơ thẩm do có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng như trên là có căn c .
4 Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát phát biểu về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa và H i đồng xét xử t khi thụ lý vụ án đến trư c khi nghị án đ thực hiện đúng các quy định của pháp lu t. Quan điểm giải quyết của Viện kiểm sát đề nghị hủy toàn b Bản án dân sự sơ thẩm do Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, như chưa xác minh thu th p đ y đủ tài liệu ch ng c đối v i nguồn gốc thửa đất tranh chấp là có cơ sở.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 308; khoản 2 Điều 310; Điều 148 B lu t Tố tụng dân sự
năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu miễn giảm thu n p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nh n đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Dương Văn K.
1. Hủy toàn b Bản án dân sự sơ thẩm số 04/2021/DSST ngày 25/6/2021 của Tòa án nhân dân huyện V N tỉnh Thái Nguyên. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Về án phí: Ông Dương Văn K không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm đư c trả lại 300.000đ ba trăm nghìn đồng tiền tạm ng án phí phúc thẩm đ n p theo Biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0007905 ngày 30/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N, tỉnh Thái Nguyên.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định định giá đư c giải quyết lại ở cấp sơ thẩm.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án 19/5/2022./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnhThái Nguyên; - TAND huyện V N; - Chi cục THADS huyện V N; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án Tòa Dân sự. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vương Hồng Giang |