- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Duy T tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS n…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Duy T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng Hình sự và Nghị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số:38/2021/HS-ST Ngày 11 - 03 - 2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trương Thị Diện.
Ông Nguyễn Hữu Tố
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Phường - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Hồ Nhật Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 3 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 34/2021/TLST-HS ngày 14 tháng 01 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2021/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 02 năm 2021 đối với bị cáo: Nguyễn Duy T, sinh năm 1990 tại tỉnh Bình Định; nơi cư trú: Khu phố 4, phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; nghề nghiệp: Sửa xe; trình độ học vấn: 10/12, dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Bá N (chết) và bà Lê Thị N (sinh năm 1966); vợ, con: Chưa có; T án, T sự: Không, bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 30/9/2020 cho đến nay, có mặt.
- Người làm chứng: Bà Bùi Thị Ng, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Khu phố PĐ, phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ ngày 29/9/2020, Nguyễn Duy T điều khiển xe máy từ nhà (ở khu phố 4, phường BS, thị xã Hoài Nhơn) đến nhà Chế Phương N (sinh năm 1972, ở khu phố PĐ, phường BS, thị xã Hoài Nhơn) để làm cây cảnh. Tuy nhiên, N không có ở nhà. Tại đây, T hỏi Bùi Thị Ng (sinh năm 1971, ở khu phố PĐ, phường BS, thị xã Hoài Nhơn) “có đồ gì không cho xin chút”. Ng hiểu ý T xin ma túy nên Ng đi xuống phòng bếp, lấy 01 gói nilon chứa ma túy kích thước (06x01)cm từ trong đuôi cán dao đem lên phòng khách đưa cho T. Sau đó, T điều khiển xe về nhà, đem số ma túy này bỏ vào túi nilon kích thước (08x05)cm và cất giấu trong tủ gỗ phòng ngủ của T, mục đích để khi nào cần thì lấy ra sử dụng. Đến khoảng 11 giờ 45 phút ngày 29/9/2020, Cơ quan Công an thị xã Hoài Nhơn đến nhà Nguyễn Duy T triệu tập T làm việc vì có liên quan đến hành vi mua bán trái phép chất ma túy của Bùi Thị Ng và Chế Phương N. Tại đây, T tự nguyện giao nộp số ma túy đã xin được của Bùi Thị Ng và 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy.
Kết luận giám định số 271/PC09 ngày 02/10/2020 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Định kết luận: “các hạt tinh thể không màu đựng bên trong 01 (một) gói nilon kích thước (6x1)cm, được hàn kín ghi thu của Nguyễn Duy T (ký hiệu A) gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,1339 gam là (loại): Methamphetamine.”
Về vật chứng: Trong quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT - CA thị xã Hoài Nhơn đã tạm giữ:
- 01 (một) phong bì có dấu giáp lai của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Định, hoàn lại đối tượng giám định gồm: Vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định. 0,1007 gam mẫu A còn lại sau giám định.
- 01 (một) bộ dụng cụ sử dụng ma túy gồm: 01 cái bình (được độ chế giữa bình thủy tinh và chai nhựa), bình cao 8,2cm, đường kính đáy 5,8cm, bình có nắp màu trắng, trên nắp bình có gắn 01 cái nỏ thủy tinh và 01 ống hút nhựa.
Tại bản Cáo trạng số 08/CT-VKSHN ngày 13 tháng 01 tháng 2021, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định truy tố bị cáo Nguyễn Duy T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố như Cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Duy T từ 12 đến 18 tháng tù.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu, tiêu hủy 01 phong bì có dấu giáp lai của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Định, hoàn lại đối tượng giám định gồm: Vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định 0,1007 gam mẫu A còn lại sau giám định; 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy gồm: 01 cái bình (được độ chế giữa bình thủy tinh và chai nhựa), bình cao 8,2cm, đường kính đáy 5,8cm, nắp màu trắng, trên nắp bình có gắn 01 cái nỏ thủy tinh và 01 ống hút nhựa.
Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Duy T đã khai nhận toàn bộ hành vi của mình và không có ý kiến tranh luận gì.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Duy T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan cảnh sát điều tra, phù hợp với lời khai của những người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Có đủ cơ sở để Hội đồng xét xử xác định: Vào ngày 29/9/2020, tại khu phố 4, phường BS, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, Nguyễn Duy T đã tàng trữ 0,1339 gam ma túy loại Methamphetamine. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn đã truy tố bị cáo Nguyễn Duy T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự là có căn cứ.
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn xã hội, xâm phạm chế độ quản lý độc quyền về các chất ma túy của Nhà nước. Tội phạm mà bị cáo thực hiện là rất nghiêm trọng nên cần phải xử lý nghiêm khắc để giáo dục, răn đe và phòng ngừa.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình xem xét quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Đây là các tình tiết giảm nhẹ được quy định điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự, Hội đồng xét xử sẽ xem xét khi lượng hình.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu, tiêu hủy 01 phong bì có dấu giáp lai của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Định, hoàn lại đối tượng giám định gồm: Vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định 0,1007 gam mẫu A còn lại sau giám định; 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy gồm: 01 cái bình (được độ chế giữa bình thủy tinh và chai nhựa), bình cao 8,2cm, đường kính đáy 5,8cm, nắp màu trắng, trên nắp bình có gắn 01 cái nỏ thủy tinh và 01 ống hút nhựa.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã Hoài Nhơn, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của những người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng là đúng theo quy định của pháp luật.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo Nguyễn Duy T phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Duy T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự
Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy T 15 (mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 30/9/2020, là ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam.
- Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự, Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu, tiêu hủy 01 phong bì có dấu giáp lai của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Bình Định, hoàn lại đối tượng giám định gồm: Vỏ, bao bì đựng mẫu vật còn lại sau giám định 0,1007 gam mẫu A còn lại sau giám định; 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy gồm: 01 cái bình (được độ chế giữa bình thủy tinh và chai nhựa), bình cao 8,2cm, đường kính đáy 5,8cm, nắp màu trắng, trên nắp bình có gắn 01 cái nỏ thủy tinh và 01 ống hút nhựa.
- Án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng Hình sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Bị cáo Nguyễn Duy T phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước.
- Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Định; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Cơ quan điều tra Công an thị xã Hoài Nhơn; - Cơ quan Thi hành án hình sự; - Bị cáo; - Lưu: Hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Hữu Phƣớc Ngô Thị Thúy Hồng TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 11 giờ 00 ngày 16 tháng 9 năm 2020; Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Tố. Ông Phan Văn Siêng. ngày 12 tháng 5 năm 2020 đối với: Mỹ, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Cùng đồng phạm. Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: Võ Văn Nam, Trần Bình Trọng, Nguyễn Văn Hậu, Lê Tấn Thành, Trần Hoàng Mỹ, Nguyễn Hồng Phú và Nguyễn Anh Hoài phạm tội “Đánh bạc”. Kết quả biểu quyết: 3/3. Điều 58, Điều 38 và Điều 56 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Nguyễn Tấn Cưng: 09 tháng tù về tội “Đánh bạc” tại bản án số 63/2019/HS-PT ngày 26/11/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, buộc bị cáo Nguyễn Tấn Cưng phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án, được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 04/01/2020 đến ngày 29/4/2020. Điều 58, Điều 38 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Hồ Xuân Thừa: phạt tính từ ngày bắt thi hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020. 38 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Ngô Đình Tiên: phạt tính từ ngày bắt thi hành án, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020. 36 của Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo Võ Văn Nam, Trần Bình Trọng, Nguyễn Văn Hậu, Trần Hoàng Mỹ và Nguyễn Anh Hoài: giữ, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 và thời gian tạm giữ, tạm giam từ ngày 31/8/2020 đến ngày 07/9/2020 là 18 ngày (18 ngày x 3 = 54 ngày = 01 tháng 24 ngày), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 10 (mười) tháng 06 (sáu) ngày, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương nhận được bản sao Bản án và Quyết định thi hành án. xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự. giam giữ, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 là 10 ngày (10 ngày x 3 = 30 ngày = 01 tháng), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 11 (mười một) tháng, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương nhận được bản sao Bản án và Quyết định thi hành án. thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự. giữ, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 là 10 ngày (10 ngày x 3 = 30 ngày = 01 tháng), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 11 (mười một) tháng, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương nhận được bản sao Bản án và Quyết định thi hành án. thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự. giữ, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 là 10 ngày (10 ngày x 3 = 30 ngày = 01 tháng), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 11 (mười một) tháng, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã Hoài Mỹ nhận được bản sao Bản án và Quyết định thi hành án. Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự. giữ, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 là 10 ngày (10 ngày x 3 = 30 ngày = 01 tháng), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 5 (năm) tháng, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân xã Hoài Mỹ nhận được bản sao Bản án và Quyết định thi hành án. Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự. Điều 36 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Nguyễn Hồng Phú: (10 ngày x 3 = 30 ngày = 01 tháng), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 5 (năm) tháng, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương nhận được bản sao Bản án và Quyết định thi hành án. Hương, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật Thi hành án hình sự. 36 của Bộ luật Hình sự, khoản 3 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng Hình sự đối với bị cáo Lê Tấn Thành: được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 (10 ngày) và 27 ngày (27 ngày x 3 = 81 ngày = 02 tháng 21 ngày), buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ là 09 (chín) tháng 09 (chín) ngày, thời hạn chấp hành hình phạt tính từ ngày Ủy ban nhân dân phường Hoài Thanh nhận được bản sao bản án và Quyết định thi hành án. xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ. Trường hợp người bị kết án thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật thi hành án hình sự. tạm giam về một tội phạm khác. Kết quả biểu quyết: 3/3. 321 của Bộ luật Hình sự: sung vào ngân sách nhà nước. sung vào ngân sách nhà nước. vào ngân sách nhà nước. sung vào ngân sách nhà nước. sung vào ngân sách nhà nước. vào ngân sách nhà nước. sung vào ngân sách nhà nước. sung vào ngân sách nhà nước. sung vào ngân sách nhà nước. bản án có hiệu lực pháp luật. Kết quả biểu quyết: 3/3. Bộ luật Tố tụng hình sự: triệu tám trăm nghìn) đồng hiện đang tạm giữ tại tài khoản số 3949.0.1007670.00000 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn (theo phiếu Ủy nhiệm chi ngày 08/5/2020). Tiên 7.200.000 đồng và bị cáo Nguyễn Hồng Phú 18.300.000 đồng hiện đang tạm giữ tại tài khoản số 3949.0.1007670.00000 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn (theo phiếu Ủy nhiệm chi ngày 08/5/2020), tuy nhiên, cần phải tạm giữ để đảm bảo thi hành án. (80x123)cm, một tô kim loại đường kính 18cm, một đĩa kim loại đường kính 21cm, ba hột bầu cua hình lập phương cạnh 02cm (như biên bản giao nhận vật chứng ngày 11/5/2020 giữa Công an thị xã Hoài Nhơn và Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn). và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Các bị cáo Nguyễn Tấn Cưng, Hồ Xuân Thừa, Ngô Đình Tiên, Võ Văn Nam, Trần Bình Trọng, Nguyễn Văn Hậu, Lê Tấn Thành, Trần Hoàng Mỹ, Nguyễn Hồng Phú và Nguyễn Anh Hoài mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước. trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm. án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi 11 giờ 30 phút, ngày 16 tháng 9 năm 2020. xử cùng nghe và ký tên. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Hữu Tố Phan Văn Siêng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Phƣơng Quang THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Phƣơng Quang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 35/2020/TLST-HS Hồ Xuân Thừa, sinh năm 1978; nơi cư trú: Thôn Công Lương, xã Hoài Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Tấn Cưng, Hồ Xuân Thừa, Ngô Đình Tiên, - Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 321, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Xử phạt bị cáo Nguyễn Tấn Cưng 03 (ba) năm tù. Tổng hợp với hình phạt - Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Xử phạt bị cáo Hồ Xuân Thừa 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp hành hình - Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều Xử phạt bị cáo Ngô Đình Tiên 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình - Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều + Xử phạt bị cáo Võ Văn Nam 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam Giao bị cáo Võ Văn Nam cho Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương, thị Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. + Xử phạt bị cáo Trần Bình Trọng 12 (mười hai) tháng cải tạo không Giao bị cáo Trần Bình Trọng cho Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương, Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. + Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Hậu 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam Giao bị cáo Nguyễn Văn Hậu cho Ủy ban nhân dân phường Hoài Hương, Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. + Xử phạt bị cáo Trần Hoàng Mỹ 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam Giao bị cáo Trần Hoàng Mỹ cho Ủy ban nhân dân xã Hoài Mỹ, thị xã Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. + Xử phạt bị cáo Nguyễn Anh Hoài 06 (sáu) tháng cải tạo không giam Giao bị cáo Nguyễn Anh Hoài cho Ủy ban nhân dân xã Hoài Mỹ, thị xã Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. - Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 và 2 Điều 51, Điều 58, Xử phạt bị cáo Nguyễn Hồng Phú 06 (sáu) tháng cải tạo không giam giữ, được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 04/01/2020 đến ngày 13/01/2020 là 10 ngày Giao bị cáo Nguyễn Hồng Phú cho Ủy ban nhân dân phường Hoài Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. - Căn cứ khoản 1 Điều 321, các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều Xử phạt bị cáo Lê Tấn Thành 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam giữ, thời gian tạm giữ tạm giam từ ngày 31/8/2020 đến ngày 16/9/2020 (17 ngày) là Giao bị cáo Lê Tấn Thành cho Ủy ban nhân dân phường Hoài Thanh, thị Trả tự do Ngy tại phiên tòa cho bị cáo Lê Tấn Thành nếu bị cáo không bị Bị cáo không có thu nhập ổn định nên được miễn khấu trừ thu nhập. - Về hình phạt bổ sung: Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 35 và khoản 3 Điều + Buộc bị cáo Hồ Xuân Thừa phải nộp 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) + Buộc bị cáo Ngô Đình Tiên phải nộp 10.000.000đ (mười triệu đồng) + Buộc bị cáo Võ Văn Nam phải nộp 10.000.000đ (mười triệu đồng) sung + Buộc bị cáo Trần Bình Trọng phải nộp 10.000.000 (mười triệu đồng) + Buộc bị cáo Nguyễn Văn Hậu phải nộp 10.000.000 (mười triệu đồng) + Buộc bị cáo Lê Tấn Thành phải nộp 10.000.000 (mười triệu đồng) sung + Buộc bị cáo Trần Hoàng Mỹ phải nộp 10.000.000 (mười triệu đồng) + Buộc bị cáo Nguyễn Hồng Phú phải nộp 10.000.000 (mười triệu đồng) + Buộc bị cáo Nguyễn Anh Hoài phải nộp 10.000.000 (mười triệu đồng) Các bị cáo nộp số T phạt nêu trên phải được thực hiện một lần Ngy khi - Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự, Điều 106 của + Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số T 21.800.000 (hai mươi mốt + Trả lại cho bị cáo Trần Bình Trọng 9.700.000 đồng, bị cáo Ngô Đình + Tịch thu tiêu hủy 01 bàn bầu cua bằng nhựa nilon kích thước - Án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng Hình sự - Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành - Hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Phƣơng Quang |