- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:38/2021/HNGĐ-ST Ngày: 17/5/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Phương
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Văn Hòa
2. Bà Châu Thị Phương Hằng
-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Bạch Hoàng
Hùng - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết: Bà Nguyễn
Thị Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan
Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
52/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con
chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2021/QĐXXST-HNGĐ
ngày 08/4/2021, quyết định hoãn phiên tòa số 85/2021/QĐST-HNGĐ ngày
27/4/2021 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H , sinh năm 1996
Nơi cư trú: thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh T.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1994
Nơi cư trú: thôn H, xã T, thành phố T1, tỉnh T2.
Tại phiên tòa có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thanh L tự nguyện tìm hiểu và đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T , thành phố T1, tỉnh T2 theo giấy chứng
nhận kết hôn số 63 ngày 25/9/2015. Trong quá trình chung sống, vợ chồng
thường xuyên xảy ra xung đột, mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và ông
L có đánh bà H. Hơn 5 tháng nay bà H bỏ về nhà cha, mẹ sống và bà xác định không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông Nguyễn Thanh L.
- Về con: bà H, ông L có 01 con là Nguyễn Nhã Phương U (giới tính
nữ) - sinh ngày 07/3/2015. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con và không yêu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ : Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Thanh L trình bày : Về quá trình đi đến hôn
nhân như bà H trình bày. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, ông thừa nhận có đánh bà H vài cái, tuy nhiên nếu vợ chồng quay về chung sống thì mâu thuẫn vợ chồng có thể giải quyết được. Ông L xác định còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn.
Nếu Tòa án giải quyết ly hôn thì ông L nhất trí giao con cho bà H nuôi
dưỡng.
Tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia
phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án từ khi thụ lý đến khi xét
xử thực hiện đúng theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) thể hiện sự vô tư khách quan khi xét xử. Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà H về việc ly hôn ông
L. Về con: bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con. Bà H không yêu cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: bị đơn ông Nguyễn Thanh L có nơi
cư trú tại thôn H, xã T, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 01 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 01 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu khởi kiện về việc giải quyết ly hôn của bà H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Tại phiên tòa, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn ông
Nguyễn Thanh L vắng mặt đến lần thứ hai, do đó, căn cứ vào điểm b khoản 02 Điều 227, khoản 03 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bà Nguyễn
Thị H và ông Nguyễn Thanh L đăng kí kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 1/2015, ngày 25/9/2015 của Ủy ban nhân dân xã T, thành phố T1, tỉnh T2 nên quan hệ hôn nhân của bà H và ông L là hợp pháp. Theo lời khai của các đương sự thì mâu thuẫn giữa vợ chồng là có thật và bà H, ông L hiện không chung sống với nhau hơn 5 tháng. Tòa án đã hòa giải cho đương sự
để giải quyết mâu thuẫn và quay về chung sống nhưng không thành. Như vậy
thực tế cuộc sống hôn nhân của bà H, ông L không còn hạnh phúc, vợ chồng
không còn quan tâm, tôn trọng, tin tưởng nhau. HĐXX nhận thấy tình trạng
hôn nhân của các đương sự thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được, để đảm bảo quyền lợi và ổn định cuộc
sống cho các bên, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H. Bà H được ly
hôn ông L.
Về con, bà H, ông L có 01 con là Nguyễn Nhã Phương U (giới tính
nữ) - sinh ngày 07/3/2015. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con. Xét
thấy, các đương sự thống nhất giao con cho bà H nuôi dưỡng và hiện nay cháu
U đang ở với mẹ nên HĐXX giao con bà H nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp
dưỡng nuôi con: bà H không yêu cầu cấp dưỡng và đã được giải thích về
quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng bà H vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 04 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Nguyễn Thị H
phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- khoản 01 Điều 28, khoản 01 Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm b
khoản 02 Điều 227, khoản 03 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân và gia đình;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
*Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, nuôi con của
nguyên đơn như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Nguyễn
Thanh L.
Về con: bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Nhã Phương
U (giới tính nữ) - sinh ngày 07/3/2015. Bà H không yêu cầu ông L cấp dưỡng
nuôi con.
Bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Thanh L có quyền, nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Bà Nguyễn Thị H không được ngăn cản ông Nguyễn Thanh L trong việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm về việc giải quyết ly hôn. Bà H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí do Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Phan Thiết thu theo biên lai số 004146 ngày 27/01/2021 nay được chuyển sang án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Quyền kháng cáo của các đương sự là 15 ngày, đối với bà Nguyễn Thị H
tính từ ngày tuyên án (17/5/2021), đối với ông Nguyễn Thanh L tính từ này nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Phan Thiết; - Chi cục THADS Tp.Phan Thiết; - Cổng TTĐT TAND tối cao. - UBND xã T - Lưu hồ sơ, văn phòng. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Lê Phương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |