vanban.org

Bản án 38/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ quốc hội quy định về án ph , …

Căn c khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật h n nhân và gia đình. Về quan hệ h n nhân: Bà Hu nh Thị L đư c quyền ly h n v i ng Thạch T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ quốc hội quy định về án ph , …
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN X
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 38/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 30 - 6 - 2021.
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: ng B i nh Đ c.

Ông Lâm Kim M n.

- Thư ký phiên toà: Bà Ng Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: ng Đoàn Văn Khải – Ki m sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m c ng khai vụ án thụ lý số 132/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về Ly h n theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 103/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hu nh Thị L, sinh năm 1967 (có m t).

Địa chỉ: Ấp N, x Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Thạch T, sinh năm 1972 (có m t).

Địa chỉ: Ấp N, x Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày tháng năm 2021, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên toà, nguyên đơn bà Hu nh Thị trình bày: Vào năm 1989 bà Hu nh Thị L và ông Thạch T k t h n. Đ n năm 2014 đăng ký k t h n tại y ban nhân dân (UBN ) xã Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi k t h n, bà L và ng T chung sống hạnh phúc đ n cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn v ch ng do bất đ ng quan đi m trong cuộc sống, dẫn đ n h n nhân kh ng còn hạnh phúc, v ch ng kh ng th hàn g n đ ti p tục chung sống v i nhau nữa. Nên bà L yêu cầu Tòa án giải quy t cho bà đư c ly h n v i ng Thạch T.

- Về con chung: Bà Hu nh Thị L và ng Thạch T có ba ngư i con chung tên Thạch Thị L, sinh năm 1990; Hu nh Minh H, sinh năm 1997; Thạch Thị N, sinh năm 2002. Cả ba ngư i con đ trên 18 tuổi nên bà L kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về tài sản chung và n chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu tòa án giải quy t.

Tại biên bản h a giải ngày tháng 5 năm

và tại phiên t a sơ thẩm, bị đơn ông Thạch T trình bày: Ông T thống nhất v i l i trình bày của bà L về việc ng và bà L k t h n vào năm 1989 và có đăng ký k t h n tại UBN xã Q vào năm 2014. Ông và bà L chung sống hạnh phúc, tuy có mâu thuẫn v ch ng nhưng mâu thuẫn kh ng l n. Nay bà L kiên quy t yêu cầu ly h n v i ng, ng kh ng đ ng ý ly hôn vì ông còn tình cảm v i bà L.

- Về con chung: Ông Thạch T và bà Hu nh Thị L có ba ngư i con chung tên Thạch Thị L, sinh năm 1990; Hu nh Minh H, sinh năm 1997; Thạch Thị N, sinh năm 2002. Cả ba ngư i con đ trên 18 tuổi. N u phải ly h n thì ng T kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về tài sản chung và n chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu tòa án giải quy t.

Tại phiên tòa h m nay, Ki m sát viên phát bi u ý ki n:

- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Th m phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đ chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ quốc hội quy định về án ph , L ph Tòa án; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của luật h n nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Hu nh Thị L; Về con chung: Thạch Thị L, sinh năm 1990; Hu nh Minh H, sinh năm 1997; Thạch Thị N, sinh năm 2002, cả ba ngư i con đ trên 18 tuổi, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t nên kh ng đ t ra xem xét; Về tài sản chung và n chung: Không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t, nên kh ng đ t ra xem xét. Về án ph sơ th m đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c th m tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Bà Hu nh Thị L và ng Thạch T k t h n vào năm 1989. Đ n năm 2014 có đăng ký k t h n tại y ban nhân dân xã Q, huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, quan hệ h n nhân giữa bà Hu nh Thị L và ng Thạch T là hôn nhân h p pháp. Tại phiên tòa h m nay, bà L kiên quy t yêu cầu ly h n v i ng T. Ông T kh ng đ ng ý ly h n, nhưng ng T kh ng có cách nào đ kh c phục mâu thuẫn v ch ng và theo như l i trình bày của bà L, l i th a nhận của ng T tại phiên tòa thì t cuối năm 2020 khi phát sinh mâu thuẫn v ch ng đ n nay, bà L và ng Bảo không còn chung sống, kh ng còn quan tâm nhau. Xét thấy, giữa bà L và ng T kh ng th hàn g n tình cảm v ch ng, n u ti p tục kéo dài h n nhân sẽ kh ng có hạnh phúc, mục đ ch h n nhân kh ng đạt đư c, đ i sống chung kh ng th kéo dài, nên Hội đ ng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật h n nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly h n của bà Hu nh Thị L.

Về con chung: Trong th i gian chung sống bà Hu nh Thị L và ng Thạch T có ba ngư i con chung là Thạch Thị L, sinh năm 1990; Hu nh Minh H, sinh năm 1997; Thạch Thị N, sinh năm 2002. Xét thấy, cả ba ngư i con chung đều đ trên 18 tuổi. Bà L và ng T kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t, nên kh ng đ t ra xem xét.

Về tài sản chung và n chung: Bà Hu nh Thị L và ng Thạch T trình bày kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t nên kh ng đ t ra xem xét.

Về án ph sơ th m: Bà Hu nh Thị L phải chịu 300.000 đ ng án ph H n nhân và gia đình sơ th m quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án.

Ý ki n phát bi u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý ki n về việc giải quy t vụ án là có căn c Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn c khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thư ng vụ quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án.

Căn c khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật h n nhân và gia đình.

Tuyên xử:

- Về quan hệ h n nhân: Bà Hu nh Thị L đư c quyền ly h n v i ng Thạch T.

- Về con chung: Bà Hu nh Thị L và ng Thạch T có ba ngư i con chung Thạch Thị L, sinh năm 1990; Hu nh Minh H, sinh năm 1997; Thạch Thị N, sinh năm 2002. Cả ba ngư i con chung đều đ trên 18 tuổi. Bà L và ng T kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t, nên kh ng đ t ra xem xét.

- Về tài sản chung và n chung: Không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t, nên kh ng đ t ra xem xét.

- Về án ph sơ th m: Bà Hu nh Thị L phải chịu án ph H n nhân và gia đình sơ th m là 300.000 đ ng; đư c khấu tr số tiền tạm ng án ph bà L đ nộp là 300.000 đ ng theo Biên lai thu số 0008203 ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Hu nh Thị L đ nộp xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án.

Trong trư ng h p bản án đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ