- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Tô Thị Mỹ Lệ H-Hồ Anh D"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 175 Bộ luật Dân sự; Điều 176 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2020/DS-ST Ngày: 24/9/2020 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Hoạt
2. Ông Phan Thị Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 22 đến ngày 24 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 96/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp quyền sử dung đất theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2020/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tô Thị Mỹ Lệ H. Nơi cư trú: Tổ dân phố NC, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn:
- Ông Hồ Anh D. Nơi cư trú: Tổ dân phố MC, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
- Bà Hồ Thị Kim D. Nơi cư trú: Tổ dân phố NA, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Anh T; Nơi cư trú: Tổ dân phố NC, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Anh Tuấn: Bà Tô Thị Mỹ Lệ H. Nơi cư trú: Tổ dân phố NC, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa theo giấy ủy quyền lập ngày 01/10/2019 được công chứng tại VPCC T, số công chứng 9019, quyển số 01Tp/CC-SCC/HđGD. Bà H có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày: Ngày 28/01/1996, vợ chồng tôi (ông Phạm Anh T và Tô Thị Mỹ Lệ H) có nhận sang nhượng của ông Nguyễn Minh Nh lô đất có diện t ch 450m2 (chiều ngang 45m, chiều dài 10m). Lô đất này do ông Nguyễn Minh Nh sang nhượng của ông Trương Th vào ngày 16/01/1996. Theo ản đồ 2001 đo đạc năm 1996 lô đất này thuộc thửa số 494, tờ ản đồ số 3 t a lạc tại thôn NC, xã CN, thành phố C. Giá sang nhượng đất là 28 chỉ vàng 97 . Việc sang nhượng đất của các ên có lập giấy sang nhượng đất mặt đường viết tay đứng tên người nhận sang nhượng là Phạm Anh T, có chữ ký của người sang nhượng là ông Nguyễn Minh Nh, có xác nhận của trưởng thôn NQ lúc đó là ông V Văn Th đề ngày: 29/01/1996. Tôi và ông T đ thanh toán đầy đủ số vàng sang nhượng đất cho ông Nh, ông Nh đ giao quyền sử dụng đất cho vợ chồng tôi. Quá tr nh sử dụng đất, vợ chồng tôi có kê khai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp vào năm 1996 đứng tên Phạm Anh T.
Bà Hồ Thị Kim D và ông Hồ Anh D sử dụng phần đất kế ên thuộc thửa số 493 – Tờ ản đồ số 3. Khi dự án Vlap đo đạc th lô đất 494 tách thành 2 thửa số 27 và thừa số 48 – Tờ ản đồ số 20. Còn à Hồ Thị Kim D và ông Hồ Anh D sử dụng phần đất tiếp giáp là thửa số 493 thành thửa số 26 – Tờ ản đồ số 20. Tuy nhiên, không hiểu sao một phần đất của chúng tôi đ ị đưa vào sơ đồ của thửa đất số 26 và à Hồ Thị Kim D tự ý lấn chiếm một phần diện t ch khoảng 100m2 ở ph a Tây Bắc của lô đất trên để xây nhà, ông Hồ Anh D tự ý chôn c c lấn chiếm một phần diện t ch khoảng 30m2 ở ph a đông ắc của lô đất chúng tôi. Khi phát hiện ra sự việc trên, tôi và ông T đ nhiều lần yêu cầu à D tháo d nhà, ông D dời phần c c đ lấn chiếm của tôi nhưng à D, ông D không thực hiện.
Sau khi vợ chồng tôi ly hôn, ông T cho tôi quyền sử dụng lô đất trên. Năm 2016, tôi có yêu cầu ông D, à D trả lại diện t ch đ lấn chiếm để tôi đăng ký quyền sử dụng đất nhưng ông D, à Hcứ h n lần lữa m i không chịu trả. Tháng 6/2019 tôi có gửi đơn lên UBND phường CN giải quyết tranh chấp và UBND đ tiến hành hòa giải nhưng kết quả không hòa giải được.
Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết uộc à Hồ Thị Kim D, phải tháo d phần nhà đ xây dựng trên phần đất của tôi, trả lại cho tôi quyền sử dụng diện t ch đất lấn chiếm 20,3m2 (thuộc một phần thửa đất số 26 do à D quản lý có ký hiệu A theo mảnh tr ch đo địa ch nh ngày 09/01/2020 của Tòa án); uộc ông D trả lại phần diện t ch đ l n chiếm là 15,9 m2 (thuộc thửa đất số 27, do ông D quản lý có ký hiệu B theo mảnh tr ch đo địa ch nh ngày 09/01/2020 của Tòa án).
Tại phiên tòa, nguyên đơn tr nh ày: Đối với phần móng đá chẻ hiện có trên phần tranh chấp ký hiệu B th nguyên đơn đồng ý thanh toán giá trị cho ông D theo giá Hội đồng định giá đ định mà không phải tháo d phần móng đá chẻ này.
Bị đơn ông Hồ Anh D trình bày: Tôi chỉ đồng ý việc à Hồ Thị Kim D tháo d phần nhà, công tr nh xây dựng trên diện t ch đất 20,3m2 và trả lại quyền sử dụng đất 20,3m2, t a lạc tại Tổ dân phố NC, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa, (Thửa đất có ký hiệu A trong mảnh tr ch đo địa ch nh ngày 09/01/2020); Đối với phần công tr nh xây dựng trên diện t ch đất 15,9m2 và trả lại quyền sử dụng đất 15,9m2, t a lạc tại Tổ dân phố NC, phường CN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa, (Thửa đất có ký hiệu B trong mảnh tr ch đo địa ch nh ngày 09/01/2020) mà à H uộc tôi tháo d trả lại tôi s suy ngh thêm.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, ị đơn, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, uộc ị đơn à Tô Thị Mỹ Lệ H phải tháo d ộ công tr nh để trả lại phần đất lấn chiếm là 20.3m2 tại thửa đất số 26 – tờ ản đồ số 20, ông Hồ Anh D phải trả lại cho nguyên đơn phần đất lấn chiếm ký hiệu là B diện t ch là 15.9m2 tại thửa đất số 20– tờ ản đồ số 20 địa chỉ: TDP NC, phường CN, thành phố C cho nguyên đơn. Về án ph và tiền chi ph tố tụng: ị đơn chịu toàn ộ án ph và chi ph tố tụng, hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án ph đ nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Tại phiên tòa, ị đơn vắng mặt lần thứ hai. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với h .
[1.2] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ị đơn phải trả lại phần diện t ch đất đ ị lấn chiếm nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là có căn cứ.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Căn cứ vào kết quả xác minh của UBND phường CN và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ bà Tô Thị Mỹ Lệ H và ông Phạm Anh T có 01 lô đất tại thửa số 494 – tờ ản đồ số 3 T a lạc tại TDP NC, phường CN, thành phố C có diện t ch và vị tr h nh thể thửa đất theo Bản đồ 64 và ản đồ 201 (đo đạc năm 1996). Ông Hồ Anh D và à Hồ Thị Kim D sử dụng lô đất liền kề là thửa số 493 – tờ ản đồ số 3. Đến năm 2000, khi dự án Vlap tiến hành đo đạc lại đ tách thửa đất 494 thành 2 thửa 27 và 48 – Tờ ản đồ số 20; thửa 493 thành thửa đất số 26 – tờ ản đồ số 20. Tuy nhiên, về h nh thể thửa đất 26 có sự thay đổi, một phần thửa đất số 494 cũ đ được đưa vào thửa số 26 do ị đơn sử dụng tương ứng với phần đất ký hiệu A, diện t ch 20.3m2. Từ đó à Hoa đ cất nhà trên thửa 26 ao gồm cả phần đất của thửa 494 cũ của nguyên đơn ị đưa vào thửa 26 mới nêu trên. Do phần tranh chấp A có nguồn gốc từ thửa số 494 – tờ ản đồ số 3 (nay thuộc một phần thửa số 26 – tờ ản đồ 20 mà bà H đ lấn chiếm của nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Hoa tháo d công tr nh trên đất để trả lại phần đất lấn chiếm là có cơ sở, nên chấp nhận.
[2.2] Về nguồn gốc thửa đất 494 – tờ ản đồ số 3 trước đây là tài sản chung của à Tô Thị Mỹ Lệ H và ông Phạm Anh T. Sau khi bà H và ông T ly hôn đ lập văn ản thỏa thuận chia tài sản theo văn ản lập ngày 11 tháng 6 năm 2014 được chứng thực tại UBND phường CN, số chứng thực 69/UQ/2014, quyển số 01/2014-TP/CC-SCT/CK. Nên bà H có toàn quyền định đoạt đối với toàn ộ lô đất.
[2.3] Căn cứ vào h nh thể của thửa đất số 27 – Tờ ản đồ số 20 (trước đây thuộc một phần thửa số 494 – tờ ản đồ số 3) cũng đ xác định phần móng đá chẻ mà mà ông Hồ Anh D đ xây dựng cũng lấn chiếm 15.9m2 đất của nguyên đơn tương ứng với phần đất ký hiệu là B trên ản sơ đồ cần phải trả lại cho nguyên đơn. Tuy nhiên đối với phần móng đá chẻ này, nguyên đơn tự nguyện hỗ trợ cho ị đơn số tiền tương ứng với giá trị phần diện t ch 8.41 x 80.000 = 672.800 đồng nên ghi nhận.
[3] Về chi ph tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên ị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn tiền chi ph định giá, xem xét thẩm định tại chỗ là 13.300.000, trong đó ph a ị đơn phải trả tương ứng như sau:
- Bà D phải trả 7.458.000 đồng.
- Ông D phải trả 5.842.000 đồng, khấu trừ số tiền nguyên đơn hỗ trợ phần móng đả chẻ là 672.800 đồng, còn phải trả 5.169.200 đồng
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nên ị đơn phải chịu toàn ộ án ph t nh trên giá trị đất lấn chiếm phải trả cho nguyên đơn
- Bà D phải trả 20.3m2 x 3.600.000 đồng/m2 = 73.080.000 đồng, án ph là 3.654.000 đồng.
- Ông D phải chịu án ph là 15.9m2 x 3.600.000 đồng/m2 = 57.240.000 đồng, án phí là là 2.862.000 đồng.
- Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án ph đ nộp.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- khoản 1 Điều 175 và khoản 1 Điều 176 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 12; Khoản 5, khoản 7 Điều 166 Luật đất đai
- Điều 92 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Buộc ị đơn à Hồ Thị Kim D phải tháo d công tr nh trên đất để trả lại cho à Tô Thị Mỹ Lệ H 20.3m2 tại thửa số 26 – tờ ản đồ số 20, địa chỉ: TDP NA, phường CN, TP. C(là phần diện tích kí hiệu là A theo Bản sơ đồ vị trí lô đất do Công ty TNHH Đ lập đính kèm).
- Buộc ông Hồ Anh D phải trả lại cho à Tô Thị Mỹ Lệ H 15.9m2 tại thửa số 27– tờ ản đồ số 20, địa chỉ: TDP NA, phường CN, TP. C trên đất có phần móng đá chẻ dài 8.41m rộng 0.25m (là phần diện tích kí hiệu là B theo Bản sơ đồ vị trí lô đất do Công ty TNHH Đ lập đính kèm). Bà Tô Thị Mỹ Lệ H trả cho ông D số tiền tương đương với giá trị phần móng đá chẻ có trên phần diện t ch B là 672.800 đồng (bằng chữ: Sáu trăm bảy mươi hai ngàn, tám trăm đồng).
2. Về chi ph tố tụng:
- Bà D phải trả 7.458.000 đồng (bằng chữ: bảy triệu, bốn trăm năm mươi tám ngàn đồng) cho à Tô Thị Mỹ Lệ H.
- Ông D phải trả 5.842.000 đồng, khấu trừ số tiền nguyên đơn hỗ trợ phần móng đá chẻ trên diện t ch B là 672.800 đồng, còn phải trả 5.169.200 đồng (bằng chữ: năm triệu, một trăm sáu mươi chín ngàn, hai trăm đồng) cho à Tô Thị Mỹ Lệ H.
3. Án phí:
- Bị đơn à Hồ Thị Kim D phải chịu án ph là 3.654.000 đồng (bằng chữ: Ba triệu, sáu trăm năm mươi bốn ngàn đồng).
- Bị đơn ông Hồ Anh D phải chịu án phí là 2.862.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu, tám trăm sáu mươi hai ngàn đồng).
- Hoàn lại cho nguyên đơn à Tô Thị Mỹ Lệ H số tiền tạm ứng án ph là 2.500.000 đồng (bằng chữ: hai triệu, năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2018/0000627 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cam Ranh.
4. Quy định: Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo ản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày t nh từ ngày h nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Cam Ranh; - Đương sự; - THADS Tp. Cam Ranh; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa Nguyễn Thị Thu Hiếu |