vanban.org

Bản án 38/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Tuyên án 19/11/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B ph m tội “Cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự”.

Xử ph t b cáo N uyễn Tiến Đ 07 (bẩy) tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách l 01 (một) năm 02 (hai) tháng tính từ n y tuyên án. Xử ph t b cáo Ho n Văn B 07 (bẩy) thán tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách l 01 (một) năm 02 (hai) tháng tính từ n y tuyên án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Quý N và đòng phạm - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B ph m tội “Cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 65 Bộ luật Hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Bản án số: 38/2019/HS-ST
Ngày 19 - 11 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: B Ph m Th Thu H n

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Th Huệ

B Trần Th Thu Hươn

- Thư ký phiên tòa: Bà N uyễn Th Thu Nhun - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên toà: B Dươn Th Mai N ọc - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 11 năm 2019, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 34/2019/TLST-HS ngày 24 tháng 9 năm 2019 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 37/2019/QĐXXST- HS ngày 04 tháng 11 năm 2019 đối với các b cáo:

1. Trịnh Quí N (tên ọi khác: không), sinh ngày 26/01/1993, t i thành phố L, tỉnh L o Cai

Nơi đăn ký hộ khẩu thườn trú v chỗ ở hiện nay: Tổ 35 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai

N hề n hiệp: Tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Quốc t ch: Việt Nam; Tôn iáo: Khôn . Con ông: Tr nh Côn T, sinh năm 1947; Con bà Ph m Th L, sinh năm 1958, hiện đều trú t i tổ 35 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai; Vợ Dươn Th T, sinh năm 1997, hiện trú t i tổ 35 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai; B cáo có một con sinh năm 2017.

Tiền án, tiền sự: Không.

Về nhân thân: B cáo chưa có án tích, chưa b xử lý vi ph m h nh chính.

B cáo b t m từ iữ n y 22/6/2019, đến n y 30/6/2019 b áp dụn biện pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện b cáo t i n o i t i tổ 35 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Có mặt.

2. Nguyễn Tiến Đ (tên ọi khác: không), sinh ngày 26/7/1997, t i huyện B, tỉnh L o Cai.

Nơi đăn ký hộ khẩu thườn trú v chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai.

N hề n hiệp: Tự do; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Kinh; Quốc t ch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Con ông: N uyễn Văn T, sinh năm 1968; Con bà: Đỗ Th M, sinh năm 1976, hiện đều trú t i Thôn L, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. B cáo chưa có vợ con.

Tiền án, tiền sự: Không.

Về nhân thân: B cáo chưa có án tích, chưa b xử lý vi ph m h nh chính.

B cáo b t m iữ từ n y 22/6/2019, đến n y 30/6/2019 b áp dụn biện pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện b cáo t i n o i t i Thôn L, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.

3. Hoàng Văn B (tên ọi khác: không), sinh ngày 15/10/1999, t i huyện B, tỉnh L o Cai.

Nơi đăn ký hộ khẩu thườn trú v chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai

N hề n hiệp: Tự do; Trình độ học vấn: 4/12; Dân tộc: Tày; Quốc t ch: Việt Nam; Tôn iáo: Khôn . Con ôn : Ho n Văn P, sinh năm 1975; Con b La Th M, sinh năm 1976, hiện đều trú t i Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. B cáo chưa có vợ con.

Tiền án, tiền sự: Không.

Về nhân thân: B cáo chưa có án tích, chưa b xử lý vi ph m h nh chính.

B cáo b t m iữ n y 22/6/2019, đến n y 30/6/2019 b áp dụn biện pháp n ăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện b cáo t i n o i t i Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Đo n Minh T, sinh năm 1981. Đ a chỉ: K1, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

2. Anh Trần N ọc T, sinh năm 1991. Đ a chỉ: Tổ 7 phườn B, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

3. Anh Lù A V, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. Vắn mặt.

4. Anh Chu Đức P, sinh năm 1991. Đ a chỉ: Tổ 10 phườn B, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

5. Anh Lê Văn T, sinh năm 1985. Đ a chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai. Vắn mặt.

6. Anh Ho n Đức M, sinh năm 1988. Đ a chỉ: Thôn T, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

7. Anh N uyễn Văn T, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

8. Anh Trần Văn C, sinh năm1980. Đ a chỉ: Tổ 35 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

9. Anh N uyễn N ọc T, sinh năm 1989. Đ a chỉ: Thôn X, xã C, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

10. Anh Đỗ Quốc V, sinh năm 1988. Đ a chỉ: Thôn T, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

11. Anh N uyễn Th nh L, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Thôn H, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

12. Anh Tốn Văn H, sinh năm 1973. Đ a chỉ: Thôn H, xã Gia P, huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.

13. Anh La Văn Đ, sinh năm 1997. Đ a chỉ: Thôn V, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

14. Ch Ph m Th H, sinh năm 1986. Đ a chỉ: Tổ 1, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

15. Anh V n Văn L, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

16. Anh Trần Anh D, sinh năm 1993. Đ a chỉ: Thôn L, xã C, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

17. Anh Lê Tuấn T, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Tổ 5, phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

18. Anh Lê Trườn X, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

19. Anh N uyễn Côn T, sinh năm 1984. Đ a chỉ: Tổ 14, phườn B, thành phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

20. Anh Vùi Văn D, sinh năm 1992. Đăn ký hộ khẩu thườn trú: Đội 18, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai. Hiện đan b t m iam t i Tr i t m iam côn an tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

21. Anh Lươn Xuân V, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Tổ 38 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

22. Anh N uyễn Đức L, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Thôn T, xã Gia Phú, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

23. Anh Vũ Văn B, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Thôn Q, xã T, huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

24. Anh N uyễn Văn H, sinh năm 1995. Đ a chỉ: Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

25. Anh Lục Văn P, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Thôn 1, xã Đ, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

26. Ch Dươn Th T, sinh năm 1997. Đ a chỉ: Tổ 35 phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai. Có mặt.

27. Anh Bùi Hoàng P, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Tổ dân phố số 3, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai. Có mặt.

28. Anh Ph m Đức N, sinh năm 1995. Đ a chỉ: Thôn N, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai. Vắn mặt.

Những người làm chứng: Anh Lươn Văn T, anh N uyễn Hải N, anh Đặn Văn S, anh N uyễn Đình H, anh Đ o Văn H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có tron hồ sơ vụ án v diễn biến t i phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 14 iờ 55 phút n y 21/6/2019, Phòn Cảnh sát hình sự phối hợp với Phòn Cảnh sát quản lý h nh chính về trật tự xã hội Côn an tỉnh L o Cai tiến h nh kiểm tra cơ sở kinh doanh d ch vụ cầm đồ đ a chỉ tổ 3, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai do Tr nh Quí N l m chủ cửa h n . Quá trình kiểm tra phát hiện một số iấy tờ, sổ sách có liên quan đến h nh vi cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự. Tr nh Quí N khai cùn với Ho n Văn B và N uyễn Tiến Đ l m việc t i cửa h n kinh doanh d ch vụ cầm đồ 268 do N l m chủ, N thuê Đ v B với mức lươn 3.000.000 đồn /thán , nuôi ăn, ở t i cơ sở. N điều h nh v trực tiếp quản lý việc cho vay, Đ v B l m theo sự chỉ đ o của N v phải được N đồn ý trước khi cho vay. N, Đ, B thực hiện iao d ch trực tiếp với khách h n để cho vay v thu tiền ốc, tiền lãi, ho t độn chủ yếu l cho vay lãi nặn theo hình thức cho vay thế chấp v tín chấp, lãi suất từ 3.000 đồn đến 5.000 đồn /1 triệu/1 ngày, đối với một số trườn hợp thân quen N tính lãi dưới 3.000 đồn /1 triệu/1 n y hoặc khôn tính lãi. N iao Đ hi chép sổ sách v lưu thôn tin nhữn n ười vay tiền, số tiền cho vay, tiền lãi đã thu v o máy tính xách tay để theo dõi; Còn B được N iao in các mẫu iấy vay tiền, iấy bán xe, iấy biên nhận tiền đặt cọc.

Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Côn an tỉnh L o Cai đã có côn văn số 979 n y 16/8/2019 ửi N ân h n Nh nước Việt Nam chi nhánh tỉnh L o Cai về việc phối hợp tính lãi suất cho vay. T i Côn văn số 75 ngày 28/8/2019 của Thanh tra, iám sát n ân h n Nh nước chi nhánh tỉnh L o Cai, xác đ nh: Tron khoản thời ian từ thán 3/2018 đến n y 21/6/2019, Tr nh Quí N, Ho n Văn B, N uyễn Tiến Đ đã cho vay tổn số 25 n ười/33 iao d ch với tổn số tiền cho vay là 642.000.000 đồn , số tiền lãi đã thu được l 215.025.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm theo quy đ nh t i Điều 468 Bộ luật dân sự (từ 109,5% đến 182,5%) l 187.594.864 đồn , cụ thể:

1. Ngày 03/3/2018, N cho Ho n Đức M, sinh năm 1988, trú t i thôn T, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai vay 10.000.000 đồn , lãi suất 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Ho n Đức M đã trả cho N tổn số tiền lãi là 16.500.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 14.691.781đồn .

- Ngày 20/3/2018, N cho Ho n Đức M vay 10.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Ho n Đức M đã trả cho N tổn số tiền lãi l 15.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 13.356.164 đồn .

2. Ngày 31/12/2018, N cho N uyễn Văn T, sinh năm 1994, trú t i thôn P, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai vay 55.000.000 đồn thời h n vay một thán , lãi suất l 5.000 đồn /1triệu/1 ngày (lãi suất 182,5%/năm), N uyễn Văn T đã trả cho N tiền lãi l 8.250.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 7.345.890 đồn .

3. Ngày 01/10/2018, N cho N uyễn N ọc T, sinh năm 1989, trú t i thôn X, xã C, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay 10.000.000 đồn , lãi suất là 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), N uyễn N ọc T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 12.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm là 10.684.932 đồn .

- Ngày 09/02/2019, N uyễn N ọc T tiếp tục vay của N 10.000.000 đồn lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), N uyễn N ọc T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 6.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 5.342.466 đồn .

4. Ngày 19/4/2019, N cho Lù A V, sinh năm 1994, trú t i thôn C, xã B, huyện B, tỉnh L o Cai vay 30.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), tổn số tiền lãi Lù A V trả cho N là 5.400.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 4.413.699 đồn .

5. Ngày 26/4/2019, N cho Lê Văn T, sinh năm 1985, trú t i thôn P, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai vay 50.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Lê Văn T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 9.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 7.356.164 đồn .

6. Ngày 12/6/2018, N cho N uyễn Th nh L, sinh năm 1994, trú t i thôn H, xã P, huyện B, tỉnh L o Cai vay 10.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1n y (lãi suất 182,5%/năm), N uyễn Th nh L đã trả cho N tổn số tiền lãi là 10.500.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 9.349.315 đồn .

7. Ngày 08/6/2018, N cho Tốn Văn H, sinh năm 1973, trú t i thôn H, xã G, huyện B, tỉnh L o Cai vay 20.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Tốn Văn H đã trả cho N tổn số tiền lãi l 18.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 16.027.397 đồn .

8. Ngày 15/4/2019, N cho La Văn Đ, sinh năm 1997, trú t i thôn V, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai vay 5.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), La Văn Đ đã trả cho N tổn số tiền lãi l 1.500.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 1.335.616 đồn .

9. Ngày 30/7/2018, N cho Đo n Minh T, sinh năm 1981, trú t i tổ 1, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai vay 20.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Đo n Minh T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 18.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 16.027.397 đồn .

10. Ngày 27/3/2019, N cho Đỗ Quốc V, sinh năm 1988, trú t i thôn T, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai vay 15.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Đo n Quốc V đã trả cho N tổn số tiền lãi l 4.050.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 3.310.274 đồn .

11. Ngày 16/4/2019, N cho Trần Văn C, sinh năm 1980, trú t i tổ 35, phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay 15.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y, Trần Văn C đã trả cho N tiền lãi 11 n y tron thán 4 l 500.000 đồn (lãi suất 110,6%/năm), tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 409.589 đồn . Trần Văn C trả cho N tiền lãi thán 5 l 1.350.000 đồn (lãi suất 109,5%/năm), tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm là 1.103.425 đồn .

- Ngày 27/4/2019, N cho Trần Văn C vay 15.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Trần Văn C đã trả cho N tổn số tiền lãi l 1.350.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 1.103.425 đồn .

- Ngày 10/5/2019, N cho Trần Văn C vay 20.000.000 đồn , với lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Trần Văn C đã trả cho N tổn số tiền lãi l 1.800.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 1.471.233 đồn .

12. Ngày 12/6/2018, N cho Ph m Th H, sinh năm 1986, trú t i tổ 1, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai vay 20.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Ph m Th H đã trả cho N tổn số tiền lãi l 24.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 21.369.863 đồn .

13. Ngày 08/4/2019, N cho Trần N ọc T, sinh năm 1991, trú t i tổ 7, phườn B, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay 5.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Trần N ọc T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 225.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 183.904 đồn .

- Ngày 29/4/2019, N cho Trần N ọc T vay số tiền 5.000.000 đồn , với lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Trần N ọc T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 150.000đ, tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 122.603 đồn .

14. Ngày 09/5/2019, N cho Chu Đức P, sinh năm 1991, trú t i tổ 10, phườn B, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay 40.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Chu Đức P đã trả cho N tổn số tiền lãi là 7.200.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 5.884.932 đồn .

15. Ngày 24/01/2019 N cho V n Văn L, sinh năm 1994, trú t i thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai vay 20.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), V n Văn L đã trả cho N tổn số tiền lãi l 3.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 2.671.233 đồn .

16. Tháng 4/2019, N cho Trần Anh D, sinh năm 1993, trú t i thôn L, xã C, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay số tiền 5.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Trần Anh D đã trả cho N tổn số tiền lãi là 750.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 667.808 đồn .

17. Ngày 15/6/2019, N cho N uyễn Văn H, sinh năm 1995, trú t i thôn C, xã T, huyện B, tỉnh L o Cai vay số tiền 20.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), N uyễn Văn H đã trả cho N tổn số tiền lãi l 1.800.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 1.471.233 đồn .

18. Ngày 08/10/2018, N cho N uyễn Đức L, sinh năm 1994, trú t i thôn T, xã G, huyện B, tỉnh L o Cai vay 10.000.000 đồn , lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), N uyễn Đức L đã trả cho N tổn số tiền lãi là 6.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 5.342.466 đồn .

19. Ngày 10/6/2018, N cho Lươn Xuân V, sinh năm 1987, trú t i tổ 38, phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay số tiền 10.000.000 đồn , với lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Lươn Xuân V đã trả cho N tổn số tiền lãi l 10.500.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 9.349.315 đồn .

- Tháng 01/2019, N cho Lươn Xuân V vay số tiền 10.000.000 đồn , cộn ộp với khoản vay cũ th nh tổn số tiền vay l 20.000.000 đồn , lãi suất 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), Lươn Xuân V đã trả cho N tổn số tiền lãi l 3.600.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 2.942.466 đồn . Do khôn có tiền trả lãi trước nên đã cộn số tiền 2.000.000 đồn tron số lãi n y v o số tiền ốc vay th nh 22.000.000 đồn , với lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (109,5%/năm), khoản vay n y Lươn Xuân V đã trả cho N tổn số tiền lãi l 4.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 3.276.712 đồn .

20. Ngày 28/4/2019, N cho Vùi Văn D, sinh năm 1992, trú t i đội 18, xã Q, huyện B, tỉnh L o Cai vay 70.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109%/năm), Vùi Văn V đã trả cho N tổn số tiền lãi l 6.300.000 đồn . tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 5.149.315 đồn .

21. Ngày 25/3/2019, N cho Lê Tuấn T, sinh năm 1992, trú t i tổ 5, phườn P, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay số tiền 10.000.000 đồn , lãi suất l 4.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 146%/năm), Lê Tuấn T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 2.400.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 2.071.233 đồn .

22. Ngày 05/4/2019, N cho Lục Văn P, sinh năm 1992, trú t i thôn 1, xã Đ, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay số tiền 5.000.000 đồn với lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Lục Văn P đã trả cho N tổn số tiền lãi là 750.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 667.808 đồn .

23. Ngày 12/01/2019, N cho Lê Trườn X, sinh năm 1992, trú t i Thôn C, xã X, huyện B, tỉnh L o Cai vay số tiền 5.000.000 đồn , với lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Lê Trườn X đã trả cho N tổn số tiền lãi l 2.250.000 đồng, tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 2.003.425 đồn .

- Tháng 5/2019, N cho Lê Trườn X vay số tiền 10.000.000 đồn , với lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Lê Trườn X đã trả cho N tổn số tiền lãi l 1.500.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 1.335.616 đồn .

24. Ngày 22/9/2018, N cho Vũ Văn B, sinh năm 1987, trú t i thôn Q, xã T, huyện B, tỉnh L o Cai vay số tiền 10.000.000 đồn , với lãi suất l 5.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 182,5%/năm), Vũ Văn B đã trả cho N tổn số tiền lãi là 6.000.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 5.342.466 đồn .

25. Ngày 22/4/2019, N cho N uyễn Côn T, sinh năm 1984, trú t i tổ 14, phườn B, th nh phố L, tỉnh L o Cai vay số tiền 60.000.000 đồn , lãi suất l 3.000 đồn /1 triệu/1 n y (lãi suất 109,5%/năm), N uyễn Côn T đã trả cho N tổn số tiền lãi l 5.400.000 đồn , tron đó tiền lãi thu lời bất chính cao hơn 20%/năm l 4.413.699 đồn .

T i bản kết luận iám đ nh số 41/GĐTL ng y 26/8/2019 của Phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh L o Cai kết luận:

- Chữ viết trên t i liệu cần iám đ nh ký hiệu A1 (trừ chữ viết, chữ ký xác nhận của Tr nh Quí N) là do N uyễn Tiến Đ viết ra.

- Chữ viết trên t i liệu cần iám đ nh ký hiệu A2 (trừ chữ viết, chữ ký xác nhận của Tr nh Quí N) là do Ho n Văn B viết ra.

T i bản cáo tr n số 33/CT-VKS-P2 ngày 23/9/2019 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh L o Cai truy tố b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ, Ho n Văn B về tội: “Cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự” quy đ nh t i Khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự.

T i phiên to hôm nay đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai được Viện kiểm sát nhân dân tỉnh L o Cai phân công thực hành quyền côn tố v Kiểm sát xét xử iữ n uyên quyết đ nh truy tố, tron đó xác đ nh từ thán 3/2018 đến thán 6/2019 Tr nh Quý N v đồn ph m cho 25 n ười vay 33 lần với tổn số tiền 612.000.000 đồn , với lãi suất từ 109,5%/năm đến 182,5%/năm. Số tiền thu lời bất chính l 187.594.864 đồn và đề n h Hội đồn xét xử tuyên bố các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ, Ho n Văn B ph m tội “Cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự” theo quy đ nh t i Khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự. Tron đó:

Về hình ph t chính:

Áp dụn Khoản 2 Điều 201; Điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật hình sự, đề n h xử ph t b cáo Tr nh Quý N từ 09 đến 12 tháng tù.

Áp dụn Khoản 2 Điều 201; Điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật hình sự, đề n h xử ph t b cáo N uyễn Tiến Đ từ 07 đến 10 thán tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách từ 14 đến 20 thán

Áp dụn Khoản 2 Điều 201; Điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Khoản 1, 2 Điều 65 Bộ luật hình sự, đề n h xử ph t b cáo Ho n Văn B từ 07 đến 10 thán tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách từ 14 đến 20 thán .

Về hình ph t bổ sun : Áp dụn Khoản 3 Điều 201 Bộ luật hình sự đề n h Cấm các b cáo Tr nh Quý N, N uyễn Tiến Đ, Ho n Văn B h nh n hề liên quan đến tiền tệ từ 01 đến 02 năm sau khi chấp h nh án xon .

Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn Điều 463, Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, đề n h Hội đồn xét xử buộc b cáo Tr nh Quí N phải ho n trả l i số tiền thu lời bất chính cho 25 n ười vay số tiền lãi tươn ứn với mức lãi suất trên 20%/năm, tổn cộn l : 187.594.864 đồn , cụ thể như sau: Trả l i cho anh Ho n Đức M số tiền 28.047.945 đồn ; Trả l i cho anh N uyễn Văn T số tiền 7.345.890 đồn ; Trả l i cho anh Lù A V số tiền 4.413.699 đồn ; Trả l i cho anh N uyễn N ọc T số tiền 16.027.398 đồn ; Trả l i cho anh Lê Văn T số tiền 7.356.164 đồn ; Trả l i cho anh N uyễn Th nh L số tiền 9.349.315 đồn ; Trả l i cho anh Tốn Văn H số tiền 16.027.397 đồn ; Trả l i cho anh La Văn Đ số tiền 1.335.616 đồn ; Trả l i cho anh Đo n Minh T số tiền 16.027.397 đồn ; Trả l i cho anh Đỗ Quốc V số tiền 3.310.274 đồn ; Trả l i cho anh Trần Văn C số tiền 4.087.672 đồn ; Trả l i cho ch Ph m Th H số tiền 21.369.863 đồn ; Trả l i cho anh Trần N ọc T số tiền 306.507 đồn ; Trả l i cho anh Chu Đức P số tiền 5.884.932 đồn ; Trả l i cho anh V n Văn L số tiền 2.671.233 đồn ; Trả l i cho anh Trần Anh D số tiền 667.808 đồn ; Trả l i cho anh N uyễn Văn H số tiền 1.471.223 đồn ; Trả l i cho anh N uyễn Đức L số tiền 5.342.466 đồn ; Trả l i cho anh Lươn Xuân V số tiền 15.568.493 đồn ; Trả l i cho anh Vùi Văn D số tiền 5.149.315 đồn ; Trả l i cho anh Lê Tuấn T số tiền 2.071.233 đồn ; Trả l i cho anh Lục Văn P số tiền 667.808 đồn ; Trả l i cho anh Lê Trườn X số tiền l 3.339.041 đồn ; Trả l i cho anh Vũ Văn B số tiền 5.342.466 đồn ; Trả l i cho anh N uyễn Côn T số tiền 4.413.699 đồn .

Về xử lý vật chứn : Áp dụn Điểm a, b Khoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 106; Khoản 1 Điều 130 Bộ luật tố tụn hình sự, đề n h :

- T ch thu sun n ân sách Nh nước của Tr nh Quí N: 01máy tính xách tay m u trắn nhãn hiệu DELL kèm theo chuột v s c của máy tính; 01 điện tho i di độn nhãn hiệu Iphone XS Max tron có 01 thẻ sim điện tho i; 01 điện tho i di độn nhãn hiệu NOKIA 8800e-1tron có lắp 01 thẻ sim; 02 két sắt nhãn hiệu Việt Tiệp; 02 camera giám sát nhãn hiệu YOOSEE, mỗi cái đều ắn 01 thẻ nhớ 16Gb; 01xe mô tô nhãn hiệu Honda Dream, biển kiểm soát 89K3 – 6678 kèm 01 đăn ký mô tô xe máy số 019714 do Phòn Cảnh sát iao thôn Côn an tỉnh Hưn Yên cấp n y 10/02/2008.

- T ch thu sun n ân sách Nh nước của N uyễn Tiến Đ: 01 điện tho i di độn m u trắn , nhãn hiệu Iphone, tron có lắp 01 thẻ sim.

- T ch thu sun n ân sách Nh nước của Ho n Văn B 01 điện tho i di độn m u đen, nhãn hiệu Iphone, tron lắp 01 thẻ sim được niêm phon theo quy đ nh.

- Truy thu số tiền 27.430.136 đồn (số tiền lãi tươn ứn với mức lãi suất 20%/năm) của Tr nh Quí N để t ch thu sun N ân sách Nh nước.

- Truy thu của Tr nh Quí N số tiền cho vay N đã thu về tổn cộn l 464.000.000 đồn để t ch thu sun N ân sách Nh nước.

- T ch thu của Tr nh Quí N số tiền cho vay là 148.000.000 đồn l số tiền ốc N cho vay, n ười vay chưa trả để sun N ân sách Nh nước. Cụ thể như sau: Buộc anh Ho n Đức M phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 20.000.000 đồn ; Buộc anh Tốn Văn H phải nộp v o N ân sách Nh nước số tiền 10.000.000 đồn ; Buộc anh La Văn Đ phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 4.000.000 đồn ; Buộc anh Đỗ Quốc V phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 7.000.000 đồn ; Buộc anh Lươn Xuân V phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 17.000.000 đồn ; Buộc anh Vùi Văn D phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 70.000.000 đồn ; Buộc anh Lê Tuấn T phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 10.000.000 đồn ; Buộc anh Lê Trườn X phải nộp vào Ngân sách nh nước số tiền 10.000.000 đồn .

- T ch thu tiêu hủy 02 cặp trình ký m u xanh; 01 quyển sổ bìa m u đen có dòn chữ FUTUREL F5-160; 01 quyển sổ có bìa m u đỏ.

- T ch thu lưu trữ tron hồ sơ vụ án: 01quyển sổ cầm đồ bìa m u xanh ồm 18 tran bên tron hi tên n ười cầm đồ; 01 phon bì kèm theo 01 iấy bán xe n ười bán N uyễn Hải N; 01 phon bì kèm iấy bán xe, n ười bán Đặn Văn S; 05 mẫu iấy bán xe in sẵn trên khổ iấy A4; 20 mẫu iấy vay tiền in sẵn trên khổ iấy A4; 09 mẫu iấy biên nhận tiền đặt cọc in sẵn trên khổ iấy A4; 01 iấy xác nhận mở t i khoản man tên Ho n Văn B; 01 tờ iấy hi t i liệu cần iám đ nh ký hiệu A2, nội dun tron iấy hi thán 5 tiền lãi chưa thu được v hi tên nhữn n ười nợ; 18 phon bì v 18 iấy vay tiền hi tên n ười vay, số tiền vay, 01 phon bì hi tiền quán rửa xe.

- Trả l i cho Tr nh Quí N: 01ví iả da m u đen có chữ Ford, 01 ví nam cầm tay iả da m u đen; 01Chứn minh nhân dân; 01 thẻ N ân h n Techcombank đều man tên Tr nh Quí N và 600.000 đồn , đối với số tiền 600.000 đồn tiếp tục t m iữ để đảm bảo thi hành án.

- Trả l i cho N uyễn Tiến Đ: 01ví nam cầm tay iả da m u đen, bên tron có 01 thẻ N ân h n A ribank; 01 thẻ N ân h n Vietinbank; 01 Chứn minh nhân dân đều man tên N uyễn Tiến Đ.

- Trả l i cho Ho n Văn B: 01thẻ N ân h n A ribank; 01 thẻ N ân hàng Viettinbank; 01 Chứn minh nhân dân đều man tên Ho n Văn B, hủy bỏ việc phon tỏa t i khoản Ngân hàng đối với Ho n Văn B.

- Trả l i cho anh Bùi Hoàng P số tiền 900.000 đồn .

- Trả l i cho anh Chu Đức P số tiền 2.900.000 đồn v 01 thẻ N ân h n Vietinbank; 01 Chứn minh nhân dân đều man tên Chu Đức P.

- Trả l i cho anh Lê Văn T 1.500.000 đồn v 01 thẻ N ân h n Vietinbank; 01 Chứn minh nhân dân đều man tên Lê Văn T

- Trả l i cho anh La Văn Đ 01 thẻ N ân h n Vietinbank; 01 Chứn minh nhân dân; Trả l i cho anh Vùi Văn D 01 thẻ N ân h n Vietinbank; Trả l i cho anh Trần Văn C 01 thẻ N ân h n Vietinbank.

Tiếp tục t m iữ của Tr nh Quí N 56.565.000 đồn hiện được ửi v o t i khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai để đảm bảo thi h nh án.

Đề n h tuyên lãi suất chậm trả, án phí, quyền khán cáo cho các b cáo v n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan theo quy đ nh của pháp luật.

- Đề n h Hội đồn xét xử kiến n h Phòn T i chính kế ho ch huyện Bảo Thắn : Thu hồi 01 iấy chứn nhận đăn ký hộ kinh doanh số 12.G8.005869, đăn ký lần đầu n y 30/5/2019 man tên Bùi Hoàng P, t i đ a điểm kinh doanh tổ dân phố số 3, th trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai và 01 iấy chứn nhận đăn ký hộ kinh doanh số 12.G8.005605, đăn ký lần đầu n y 26/7/2018 man tên Tr nh Quí N, t i đ a điểm kinh doanh tổ dân phố số 3, th trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai.

- Đề n h Hội đồn xét xử kiến n h Côn an huyện Bảo Thắn thu hồi iấy chứn nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự số 111/GCN cấp n y 30/7/2018 cho Tr nh Quí N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ v o các t i liệu tron hồ sơ vụ án đã được tranh tụn t i phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận đ nh như sau:

. Về tội danh: T i phiên tòa các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ, Ho n Văn B đã khai nhận tron khoản thời ian từ thán 3/2018 đến thán 6/2019 các b cáo đã cho 25 n ười vay 33 lần,với số tiền cho vay l 612.000.000 đồn , với lãi suất từ 109,5%/năm đến 182,5%/năm, theo quy đ nh t i Điều 468 Bộ luật dân sự quy đ nh tối đa 20%/năm thì các b cáo cho vay theo lãi suất cao ấp trên 5 lần, đã thu được tổn số tiền lãi là 215.025.000 đồn , tron đó số tiền thu lợi bất chính vượt quá 20%/năm là 187.594.864 đồn . Lời khai nhận tội của các b cáo ho n to n phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, lời khai của n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan, của n ười l m chứn v các t i liệu chứn cứ khác đã có tron hồ sơ. Như vậy có đủ cơ sở để khẳn đ nh bản cáo tr n số 33/CT-VKS ngày 23/9/2019 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh L o Cai truy tố các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B về tội “Cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự” theo quy đ nh t i Khoản 2 Điều 201 Bộ luật hình sự l đún n ười, đún tội, đún pháp luật.

. Về hình ph t: Các b cáo l n ười có đủ năn lực trách nhiệm hình sự v hiểu biết pháp luật, các b cáo biết rõ việc cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự l vi ph m pháp luật, nhưn vì muốn kiếm lời bất chính nên các b cáo đã cố ý thực hiện h nh vi ph m tội.

Tron vụ án n y các b cáo ph m tội man tính chất đồn ph m iản đơn. Vì vậy Hội đồn xét xử cũn cần xem xét đánh iá vai trò của từn b cáo để có một mức án phù hợp với h nh vi ph m tội của từn b cáo.

Đối với Tr nh Quí N là n ười bỏ tiền ra mở cửa h n v đăn ký kinh doanh tên n nh n hề kinh doanh l ho t độn cấp tín dụn khác (cầm đồ), tuy nhiên N đã khôn thực hiện theo đún quy đ nh của iấy phép đăn ký kinh doanh m l i cho vay lãi suất cao để kiếm lời, chỉ đ o ho t độn cho vay lãi nặng, vì vậy Tr nh Quí N phải ch u trách nhiệm với vai trò chính tron vụ án.

Đối với N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B l nhữn n ười được N thuê để tham ia v o ho t độn cho vay, thu tiền lãi của cửa h n , Bộ v Đ t đã tham ia tích cực với vai trò l n ười thực h nh, vì vậy các b cáo N uyễn Tiến Đ và Hoàng Văn B phải ch u trách nhiệm đồn ph m sau b cáo N.

H nh vi ph m tội của các b cáo l n uy hiểm cho xã hội, đã xâm ph m đến trật tự quản lý kinh tế của nh nước, ây bất bình tron quần chún nhân dân, gây ảnh hưởn xấu đến côn tác đấu tranh, phòn chốn tội ph m. Vì vậy, đối với các b cáo cần phải xét xử n hiêm minh trước pháp luật nh m dăn đe, iáo dục các b cáo v phòn n ừa chun .

. Về nhân thân của các b cáo:

Các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B đều có nhân thân tốt.

. Về tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự: Các b cáo khôn có tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình sự

Về tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các b cáo Tr nh Quý N, N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B chưa có tiền án, tiền sự, ph m tội lần đầu, thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn , thật th khai báo, ăn năn hối cải vì vậy cũn cần áp dụn cho các b cáo tình tiết iảm nhẹ quy đ nh t i Điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

. Về hình ph t bổ sun : Đối với b cáo Tr nh Quí N, xét thấy cần áp dụn hình ph t bổ sun l Cấm h nh n hề liên quan đến tiền tệ tron một khoản thời ian nhất đ nh.

Đối với N uyễn Tiến Đ, Ho n Văn B chỉ l n ười l m thuê cho Tr nh Quý N nên khôn cần thiết phải áp dụn hình ph t bổ sun đối với các b cáo.

. Về các vấn đề có liên quan tron vụ án:

Liên quan tron vụ án n y còn có anh Bùi Hoàng P l n ười đứn tên để l m iúp iấy chứn nhận đăn ký kinh doanh cho N, quá trình điều tra xác đ nh anh Bùi Hoàng P khôn biết v khôn tham ia v o ho t độn cho vay lãi nặn của N, nên Cơ quan điều tra v Viện kiểm sát khôn đề cập xử lý, xét thấy l đún quy đ nh.

Đối với ch Ph m Lệ Q, l n ười cho N thuê nh để mở cửa h n , tuy nhiên khi cho thuê ch Ph m Lệ Q khôn biết v khôn tham ia v o ho t độn cho vay lãi nặn của N, nên cơ quan điều tra v viện kiểm sát khôn đề cập xử lý, xét thấy l phù hợp.

Đối với một số iao d ch cho vay khác của N, Cơ quan điều tra khôn xác đ nh được tên, đ a chỉ v nhữn n ười vay khôn có mặt t i đ a phươn nên khôn triệu tập l m việc được, vì vậy khôn đủ căn cứ để xử lý trước tron vụ án n y.

. Về trách nhiệm dân sự.

B cáo Tr nh Quý N l chủ cửa h n cầm đồ cùng N uyễn Tiến Đ và Hoàng Văn B đã cho 25 n ười vay với số tiền cho vay l 612.000.000 đồn , với lãi suất từ 109,5%/năm đến 182,5%/năm, theo quy đ nh t i Điều 468 Bộ luật dân sự quy đ nh tối đa 20%/năm thì các b cáo cho vay theo lãi suất cao ấp trên 5 lần, đã thu được tổn số tiền lãi l 215.025.000 đồn , tron đó số tiền thu lợi bất chính vượt quá 20%/năm là 187.594.864 đồn . Đối với số tiền lãi suất thu vượt quá 20%/năm l 187.594.864 đồn thì cần phải tuyên buộc b cáo Tr nh Quí N ho n trả l i cho nhữn n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan.

. Về vật chứn của vụ án: Cơ quan điều tra đã thu iữ

Thu iữ của Tr nh Quí N: 01 máy tính xách tay m u trắn nhãn hiệu DELL kèm theo chuột v s c của máy tính; 01 điện tho i di độn nhãn hiệu Iphone XS Max đã qua sử dụn tron có 01 thẻ sim điện tho i; 01 điện tho i di độn nhãn hiệu NOKIA 8800e-1 đã qua sử dụn tron có lắp 01 thẻ sim; 02 két sắt nhãn hiệu Việt Tiệp, đã qua sử dụn ; 02 camera iám sát nhãn hiệu YOOSEE, mỗi cái đều ắn 01 thẻ nhớ 16Gb; Thu iữ của N uyễn Tiến Đ: 01 điện tho i di độn m u trắn , nhãn hiệu Iphone đã qua sử dụn tron có lắp 01 thẻ sim; Thu iữ của Ho n Văn B 01 điện tho i di độn m u đen, nhãn hiệu Iphone đã qua sử dụn , tron lắp 01 thẻ sim. Xét thấy đây l côn cụ phươn tiện ph m tội của các b cáo nên cần tuyên t ch thu sun N ân sách Nh nước.

- Cơ quan điều tra còn thu iữ một xe mô tô nhãn hiệu Honda Dream, biển kiểm soát 89K3- 6678 kèm 01 đăn ký mô tô xe máy số 019714 do Phòn Cảnh sát iao thôn Côn an tỉnh Hưn Yên cấp n y 10/02/2008 man tên Vũ Đức Độ. T i phiên tòa b cáo v ch Dươn Th T (vợ b cáo N) xác đ nh đây l t i sản riên của b cáo N khôn liên quan đến ch Dươn Th T. Xét thấy b cáo đã dùng xe mô tô n y l m côn cụ phươn tiện đi iao d ch cho vay lãi nặn do đó cần t ch thu sun N ân sách Nh nước.

- N o i ra cơ quan điều tra còn thu iữ tổn số tiền l 62.465.000 đồn của Tr nh Quí N đã chuyển v o t i khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai ngày 28/8/2019. Xét thấy tron số tiền n y có 2.900.000 đồn l số tiền các b cáo rút thừa từ thẻ N ân h n Vietinbank của anh Chu Đức P v 1.500.000 đồng l số tiền các b cáo rút thừa từ thẻ N ân h n Vietinbank của anh Lê Văn T do đó cần tuyên trả l i cho anh Chu Đức P 2.900.000 đồn và anh Lê Văn T 1.500.000 đồn ; Đối với số tiền đựn tron phon bì hi tiền quán rửa xe b cáo N và Bùi Hoàng P xác đ nh có 1.500.000 đồn l tiền của quán rửa xe do N và Bùi Hoàng P l m chun khôn liên quan tron vụ án n y. T i phiên tòa b cáo N và Bùi Hoàng P xác đ nh để thu được 1.500.000 đồn tiền rửa xe thì Bùi Hoàng P phải chi phí 300.000 đồn tiền điện, nước, x phòn , khăn lau, còn l i l 1.200.000 đồn thì b cáo N và Bùi Hoàng P mỗi n ười được hưởn 1/2. Xét thấy số tiền n y khôn liên quan đến vụ án nên cần tuyên trả cho Bùi Hoàng P 900.000 đồn (300.000 đồn tiền điện, nước, x phòn , khăn lau, và 600.000 đồn Bùi Hoàng P được chia), trả cho Tr nh Quí N 600.000 đồn , son cần tuyên tiếp tục t m iữ của Tr nh Quí N để đảm bảo thi h nh án. Số tiền còn l i l 56.565.000 đồn tron đó tiền thu lãi suất cao b cáo khôn nhớ thu của ai l 16.565.000 và 40.000.000 đồn Tr nh Quý N tự n uyện nộp v o để khắc phục hậu quả. Đối với số tiền này cần tiếp tục t m iữ để đảm bảo thi h nh án.

- Đối số tiền ốc 612.000.000 đồn Tr nh Quí N cho n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan vay, nhữn n ười vay đã trả cho N số tiền ốc tổn cộn l 464.000.000 đồn , cụ thể: Anh N uyễn N ọc T trả 20.000.000 đồn , anh N uyễn Văn T trả 55.000.000 đồng, anh Lù A V trả 30.000.000 đồn , anh Lê Văn T trả 50.000.000 đồn , anh N uyễn Th nh L trả 10.000.000 đồn , anh Đo n Minh T trả 20.000.000 đồn , anh Tốn Văn H trả 10.000.000 đồn , anh La Văn Đ trả 1.000.000 đồn , anh Đỗ Quốc V trả 8.000.000 đồn , anh Trần Văn C trả 50.000.000 đồn , ch Ph m Th H trả 20.000.000 đồn , anh Trần N ọc T trả 10.000.000 đồn , anh Chu Đức P trả 40.000.000 đồn , anh V n Văn L trả 20.000.000 đồn , anh Trần Anh D trả 5.000.000 đồn , anh N uyễn Văn H trả 20.000.000 đồn , anh N uyễn Đức L trả 10.000.000 đồn , anh Lươn Xuân V trả 5.000.000 đồn , anh Lục Văn P trả 5.000.000 đồn , anh Lê Trườn X trả 5.000.000 đồn , anh Vũ Văn B trả 10.000.000 đồn , anh N uyễn Côn T trả 60.000.000 đồn . Xét thấy đây l côn cụ phươn tiện ph m tội nên cần tuyên truy thu của Tr nh Quí N để t ch thu sun n ân sách Nh nước.

- Đối với số tiền ốc Tr nh Quí N cho n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan vay nợ chưa trả tổn cộn l 148.000.000 đồn , cần tuyên t ch thu sun N ân sách Nh nước v buộc nhữn n ười vay chưa trả phải nộp v o N ân sách Nh nước, cụ thể buộc anh Ho n Đức M phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 20.000.000 đồn ; buộc anh Tốn Văn H phải nộp v o N ân sách Nh nước số tiền 10.000.000 đồn ; buộc anh La Văn Đ phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 4.000.000 đồn ; buộc anh Đỗ Quốc V phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 7.000.000 đồn ; buộc anh Lươn Xuân V phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 17.000.000 đồn ; buộc anh Vùi Văn D phải nộp v o N ân sách nhà nước số tiền 70.000.000 đồng; buộc anh Lê Tuấn T phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 10.000.000 đồn ; buộc anh Lê Trườn X phải nộp vào Ngân sách nh nước số tiền 10.000.000 đồn .

- Đối với số tiền 27.430.136 đồn Tr nh Quí N thu lãi tươn ứn với mức lãi suất 20%/năm số tiền n y khôn b tính khi xác đ nh trách nhiệm hình sự, nhưn đây l khoản tiền phát sinh từ tội ph m. Do đó cũn cần tuyên truy thu để t ch thu sun n ân sách Nh nước.

- Đối với 02 cặp trình ký m u xanh; 01 quyển sổ bìa m u đen có dòn chữ FUTUREL F5-160, bên tron có 06 tran hi con số v chữ viết; 01 quyển sổ có bìa m u đỏ, bên tron có 01 tran hi con số v chữ viết. Xét thấy đây l vật chứn của vụ án khôn còn iá tr sử dụn nên cần tuyên t ch thu tiêu hủy.

- Đối với 01quyển sổ cầm đồ bìa m u xanh ồm 18 trang bên trong ghi tên n ười cầm đồ; 01 phon bì kèm theo 01 iấy bán xe n ười bán N uyễn Hải N; 01 phon bì kèm iấy bán xe, n ười bán Đặn Văn S; 05 mẫu iấy bán xe in sẵn trên khổ iấy A4; 20 mẫu iấy vay tiền in sẵn trên khổ iấy A4; 09 mẫu iấy biên nhận tiền đặt cọc in sẵn trên khổ iấy A4; 01 iấy xác nhận mở t i khoản mang tên Ho n Văn B; 01 tờ iấy hi t i liệu cần iám đ nh ký hiệu A2, nội dun tron iấy hi thán 5 tiền lãi chưa thu được v hi tên nhữn n ười nợ; 18 phong bì và 18 iấy vay tiền hi tên n ười vay số tiền vay, 01 phon bì hi tiền quán rửa xe, tất cả đều có chữ ký xác nhận của Tr nh Quí N được đánh số bút lục từ 101 đến 185. Đây l vật chứn của vụ án đã được cơ quan điều tra đánh số bút lục lưu tron hồ sơ vụ án nên cần tuyên t ch thu v tiếp tục lưu trữ tron hồ sơ vụ án.

- Cơ quan điều tra còn thu iữ của Tr nh Quý N: 01ví iả da m u đen có chữ Ford, 01 Chứn minh nhân dân; 01 thẻ N ân h n Techcombank đều man tên Tr nh Quí N; Thu iữ của N uyễn Tiến Đ: 01 ví nam cầm tay iả da m u đen, bên tron có: 01 thẻ N ân h n A ribank; 01 thẻ N ân h n Vietinbank; 01 Chứn minh nhân dân đều man tên N uyễn Tiến Đ; Thu iữ của Hoàng Văn B: 01thẻ N ân h n A ribank; 01thẻ N ân h n Viettinbank; 01chứn minh nhân dân đều man tên Ho n Văn B. Thu iữ 01 thẻ N ân h n Vietinbank mang tên Vùi Văn D; Thu iữ 01 thẻ N ân h n Vietinbank mang tên Trần Văn C; 01 thẻ N ân h n Vietinbank, 01 chứn minh nhân dân đều mang tên Chu Đức P; 01 thẻ N ân h n Vietinbank, 01 Chứn minh nhân dân đều mang tên Lê Văn T; 01 thẻ N ân h n Vietinbank, 01 Chứn minh nhân dân đều man tên La Văn Đ. Xét thấy khôn cần thiết phải t m iữ nên tuyên trả cho b cáo v nhữn n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan.

- Đối với số tiền 3.092.100 đồn (ba triệu, khôn trăm chín mươi hai n hìn, một trăm đồn ) của Ho n Văn B tron t i khoản số 100869508949 t i Ngân hàng Viettinbank chi nhánh tỉnh L o Cai, xét thấy khôn liên quan đến vụ án nên cần tuyên hủy bỏ Lệnh phon tỏa t i khoản số 01 n y 30/8/2019 của Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an tỉnh L o Cai.

- Đối với 01 ví nam cầm tay iả da m u đen bên tron có 01 đăn ký mô tô xe máy số 019275 do Côn an quận Đ, th nh phố H Nội cấp n y 07/6/2010 man tên Bùi Hữu K, đây l iấy tờ của xe mô tô biển kiểm soát 30 K8– 6542 là côn cụ ph m tội tuy nhiên các b cáo N đã cho b n l anh Tuấn A mượn xe (b cáo khôn biết họ v đ a chỉ cụ thể của anh Tuấn A ở đâu) v hiện không xác đ nh được đ a chỉ, nơi ở của anh Tuấn A nên cơ quan điều tra khôn thu iữ được xe, vì vậy đối với bộ iấy tờ n y cần tuyên tách ra v tiếp tục t m iữ khi n o thu hồi được xe xử lý sau. Đối với ví nam cầm tay iả da m u đen cần tuyên trả cho Tr nh Quí N.

- Đối với phiếu thôn tin HOMECREDIT; 01 Giấy biên nhận của côn ty t i chính TNHH một th nh viên HOMECREDIT đều cấp cho Ph m Đức N ngày 16/02/2019. Xét thấy đây l t i sản của anh Ph m Đức N nên cần tuyển trả l i cho anh Ph m Đức N.

- Đối với 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD RANGER m u đỏ cam , biển số 29H-170.72 kèm theo 01 bản sao Giấy chứn nhận đăn ký ô tô số 534723 man tên chủ xe Tr nh Quí N, biển số 29H-170.72; 01 iấy chứn nhận kiểm đ nh số KC 7903614 của xe ô tô biển số 29H-170.72; 01 iấy chứn nhận bảo hiểm tự n uyện 0002635 của chủ xe Tr nh Quý N; 01 iấy phép lái xe số 120193002224 do sở vận tải Lai Châu cấp n y 08/6/2019. Quá trình điều tra xác đ nh đây l t i sản của Tr nh Quí N v vợ l Dươn Th T, không liên quan đến vụ án, nên cơ quan điều tra đã ra Quyết đ nh xử lý vật chứn trả l i cho chủ sở hữu, xét thấy có căn cứ đún pháp luật.

- Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda-Wave, biển số 25U1-0423, quá trình điều tra xác đ nh đây là t i sản của anh Đ o Văn H không liên quan đến vụ án, nên cơ quan cảnh sát điều tra đã ra Quyết đ nh xử lý vật chứn trả l i cho anh Đ o Văn H, xét thấy l đún pháp luật.

- Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda -Wave biển số 24V1-148.66; 01 đăn ký mô tô xe máy số 007412 do Côn an huyện V, tỉnh L o Cai cấp n y 14/12/2017, biển số đăn ký 24V1-148.66; 01 Chứn minh nhân dân số 063433498 man tên Đặn Văn S do Côn an tỉnh L o Cai cấp n y 21/4/2017. Quá trình điều tra xác đ nh đây l t i sản của anh Đặn Văn S, Cơ quan điều tra đã ra Quyết đ nh xử lý vật chứn b n hình thức trả l i cho chủ sở hữu, xét thấy l đún pháp luật.

- Đối với 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda - Airblade biển số 24T1 - 1663; 01 đăn ký mô tô xe máy số 00435 do Côn an huyện B, tỉnh L o Cai cấp n y 20/8/2010. Cơ quan điều tra ra Quyết đ nh xử lý vật chứn b n hình thức trả l i cho anh N uyễn Hải N, xét thấy l phù hợp.

- Đối với các vật chứn ồm: 01 thẻ N ân h n Viettinbank số 9704155219859917 mang tên Lù A V; 01 Chứn minh nhân dân số 063258110 mang tên Đỗ Quốc V do Công an tỉnh L o Cai cấp n y 21/9/2016; 01 thẻ Ngân h n Viettinbank số 9704151522092874 mang tên N uyễn Văn H, 01 Chứn minh nhân dân mang tên N uyễn Văn H do Côn an tỉnh L o Cai cấp n y 19/10/2009, 01 sổ Bảo hiểm xã hội số 1016000388 man tên N uyễn Văn H; 01 Chứn minh nhân dân số 063531913 man tên N uyễn Côn T do Côn an tỉnh L o Cai cấp ngày 08/6/2016; 01 thẻ N ân h n Viettinbank số 9704151522267369 mang tên N uyễn Đình H, 01 Chứn minh nhân dân số 063258079 man tên N uyễn Đình H do Côn an tỉnh L o Cai cấp n y 29/11/2007. Đây l t i sản của n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan thế chấp để vay tiền, cơ quan điều tra đã ra Quyết đ nh xử lý vật chứn b n hình thức trả l i cho các chủ sở hữu, xét thấy l có căn cứ, đún pháp luật.

. Về án phí: Các b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm, dân sự sơ thẩm theo quy đ nh t i Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự v N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội.

. Kiến n h Phòn T i chính kế ho ch huyện Bảo Thắn , tỉnh L o Cai: Thu hồi 01 iấy chứn nhận đăn ký hộ kinh doanh số 12.G8.005869, đăn ký lần đầu n y 30/5/2019 mang tên Bùi Hoàng P, t i đ a điểm kinh doanh tổ dân phố số 3, th trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai và thu hồi 01 iấy chứn nhận đăn ký hộ kinh doanh số 12.G8.005605, đăn ký lần đầu n y 26/7/2018 man tên Tr nh Quí N, t i đ a điểm kinh doanh tổ dân phố số 3, th trấn T, huyện B, tỉnh L o Cai.

Kiến n h Côn an huyện B, tỉnh L o Cai thu hồi iấy chứn nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự số 111/GCN cấp n y 30/7/2018 cho Tr nh Quí N.

. Về đề n h của Kiểm sát viên, b cáo, người có quyền lợi n hĩa vụ liên quan: Xét thấy đề n h của Kiểm sát viên về điều luật áp dụn đối với các b cáo là đún , tuy nhiên mức đề n h hình ph t chính đối với b cáo Tr nh Quý N l nặn , bởi lẽ số tiền b cáo thu lời vượt trên 20%/năm l 187.594.864 đồn và b cáo có nhiều tình tiết iảm nhẹ; Đối với đề n h áp dụn hình ph t bổ sun đối với b cáo N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B, xét thấy Đ v B chỉ l n ười đi làm thuê cho N, do đó khôn cần phải áp dụn hình ph t bổ sun đối với Đ v B. Còn các nội dun khác m Đ i diện Viện kiểm sát đề n h l phù hợp với quy đ nh pháp luật, nên cần chấp nhận. T i phiên tòa các b cáo khôn đề n h ì; Người có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan anh Bùi Hoàng P xin được nhận l i số tiền m anh l m chun quán rửa xe với b cáo N, xét thấy yêu cầu của anh Bùi Hoàng P l có căn cứ nên cần chấp nhận.

. Tính hợp pháp của các h nh vi, quyết đ nh tố tụn của Điều tra viên, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố, xét xử:

Xét thấy tron quá trình điều tra, truy tố, xét xử Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụn theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụn hình sự. Quá trình điều tra, truy tố v t i phiên tòa b cáo v nhữn n ười tham ia tố tụn khác khôn có ý kiến hoặc khiếu n i về h nh vi, quyết đ nh của cơ quan, n ười tiến h nh tố tụn . Do đó các h nh vi, quyết đ nh tố tụn của Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp, đún với quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các b cáo Tr nh Quí N, N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B ph m tội “Cho vay lãi nặn tron iao d ch dân sự”.

Căn cứ v o Khoản 1 Điều 201; Điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 58 của Bộ luật hình sự, xử ph t b cáo Tr nh Quí N 08 (tám) tháng tù. Thời h n chấp h nh hình ph t tù tính từ n y bắt đi thi h nh án, khấu trừ cho b cáo 09 (chín) n y t m iữ.

Căn cứ v o Khoản 1 Điều 201; Điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 58; Khoản 1, 2 Điều 65 của Bộ luật hình sự.

Xử ph t b cáo N uyễn Tiến Đ 07 (bẩy) tháng tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách l 01 (một) năm 02 (hai) tháng tính từ n y tuyên án.

Xử ph t b cáo Ho n Văn B 07 (bẩy) thán tù cho hưởn án treo, thời ian thử thách l 01 (một) năm 02 (hai) tháng tính từ n y tuyên án.

Giao b cáo N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B cho Uỷ ban nhân dân xã X, huyện B, tỉnh L o Cai iám sát v iáo dục tron thời ian thử thách.

Tron trườn hợp n ười được hưởn án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy đ nh t i Khoản 1 Điều 69 Luật thi h nh án hình sự.

Tron thời ian thử thách, nếu n ười được hưởn án treo cố ý vi ph m n hĩa vụ theo quy đ nh của luật thi h nh án hình sự hai lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết đ nh buộc n ười đó phải chấp h nh hình ph t tù của bản án đã cho hưởn án treo. Trườn hợp thực hiện h nh vi ph m tội mới thì Tòa án buộc n ười đó phải chấp h nh hình ph t của bản án trước v tổn hợp với hình ph t của bản án mới theo quy đ nh t i Điều 56 của bộ luật hình sự.

2. Về hình ph t bổ sun : Áp dụn Khoản 3 Điều 201 Bộ luật hình sự Cấm b cáo Tr nh Quí N h nh n hề liên quan đến lĩnh vực tiền tệ tron thời ian 01 (một) năm sau khi chấp h nh án xon án ph t tù.

3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn Điều 463, Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Buộc b cáo Tr nh Quí N phải ho n trả l i số tiền thu lời bất chính cho 25 n ười vay số tiền lãi tươn ứn với mức lãi suất trên 20%/năm, tổn cộng là: 187.594.864 đồn (một trăm tám mươi bẩy triệu, năm trăm chín mươi tư n hìn, tám trăm sáu mươi tư đồn ) cụ thể như sau:

- Trả l i cho anh Hoàn Đức M số tiền 28.047.945 đồn (hai mươi tám triệu, khôn trăm bốn mươi bẩy n hìn, chín trăm bốn mươi lăm đồn );

- Trả l i cho anh N uyễn Văn T số tiền 7.345.890 đồn (bẩy triệu, ba trăm bốn mươi lăm n hìn, tám trăm chín mươi đồn );

- Trả l i cho anh Lù A V số tiền 4.413.699 đồn (bốn triệu, bốn trăm mười ba n hìn, sáu trăm chín mươi chín đồn ;

- Trả l i cho anh N uyễn N ọc T số tiền 16.027.398 đồn (mười sáu triệu, khôn trăm hai mươi bẩy n hìn, ba trăm chín mươi tám đồn );

- Trả l i cho anh Lê Văn T số tiền 7.356.164 đồn (bẩy triêu, ba trăm năm mươi sáu n hìn, một trăm sáu mươi tư đồn );

- Trả l i cho anh N uyễn Th nh L số tiền 9.349.315 đồn (chín triệu, ba trăm bốn mươi chín n hìn, ba trăm mười lăm đồn );

- Trả l i cho anh Tốn Văn H số tiền 16.027.397 đồn (mười sáu triệu, khôn trăm hai mươi bẩy n hìn, ba trăm chín mươi bẩy đồn );

- Trả l i cho anh La Văn Đ số tiền 1.335.616 đồn (một triệu, ba trăm ba mươi lăm n hìn, sáu trăm mười sáu đồn );

- Trả l i cho anh Đo n Minh T số tiền 16.027.397 đồn (mười sáu triệu, khôn trăm hai mươi bẩy n hìn, ba trăm chín mươi bẩy đồn );

- Trả l i cho anh Đỗ Quốc V số tiền 3.310.274 đồn (ba triệu, ba trăm mười n hìn, hai trăm bẩy mươi tư đồn );

- Trả l i cho anh Trần Văn C số tiền 4.087.672 đồn (bốn triệu, không trăm tám mươi bẩy n hìn, sáu trăm bẩy mươi hai đồn );

- Trả l i cho ch Ph m Th H số tiền 21.369.863 đồn (hai mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi chín n hìn, tám trăm sáu mươi ba n hìn đồn );

- Trả l i cho anh Trần N ọc T số tiền 306.507 đồn (ba trăm linh sáu n hìn, năm trăm linh bẩy đồn );

- Trả l i cho anh Chu Đức P số tiền 5.884.932 đồn (năm triệu, tám trăm tám mươi tư n hìn, chín trăm ba mươi hai đồn );

- Trả l i cho anh V n Văn L số tiền 2.671.233 đồn (hai triệu, sáu trăm bẩy mươi mốt n hìn, hai trăm ba mươi ba đồn );

- Trả l i cho anh Trần Anh D số tiền 667.808 đồn (sáu trăm sáu mươi bẩy n hìn, tám trăm linh tám đồn );

- Trả l i cho anh N uyễn Văn H số tiền 1.471.223 đồn (một triệu, bốn trăm bẩy mươi mốt n hìn, hai trăm hai mươi ba đồn );

- Trả l i cho anh N uyễn Đức L số tiền 5.342.466 đồn (năm triệu, ba trăm bốn mươi hai n hìn, bốn trăm sáu mươi sáu đồn );

- Trả l i cho anh Lươn Xuân V số tiền 15.568.493 đồn (mười lăm triệu, năm trăm sáu mươi tám n hìn, bốn trăm chín mươi ba đồng);

- Trả l i cho anh Vùi Văn D số tiền 5.149.315 đồn (năm triệu, một trăm bốn mươi chín n hìn, ba trăm mười lăm đồn );

- Trả l i cho anh Lê Tuấn T số tiền 2.071.233 đồn (hai triệu, khôn trăm bẩy mươi mốt n hìn, hai trăm ba mươi ba đồn );

- Trả l i cho anh Lục Văn P số tiền 667.808 đồn (sáu trăm sáu mươi bẩy n hìn, tám trăm linh tám đồn );

- Trả l i cho anh Lê Trườn X số tiền l 3.339.041 đồn (ba triệu, ba trăm ba mươi chín n hìn, khôn trăm bốn mươi mốt đồn );

- Trả l i cho anh Vũ Văn B số tiền 5.342.466 đồn (năm triệu, ba trăm bốn mươi hai n hìn, bốn trăm sáu mươi sáu đồn );

- Trả l i cho anh N uyễn Côn T số tiền 4.413.699 đồn (bốn triệu, bốn trăm mười ba n hìn, sáu trăm chín mươi chín đồn ).

4. Về xử lý vật chứn : Áp dụn Điểm a, b Khoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 106; Điểm d Khoản 1 Điều 130 Bộ luật tố tụn hình sự.

- T ch thu sun n ân sách Nh nước của Tr nh Quí N: 01máy tính xách tay (Laptop) m u trắn nhãn hiệu DELL có mã số 4CZHF22, MADE IN CHINA 13895893442 được niêm phon theo quy đ nh, kèm theo chuột v s c của máy tính (khôn niêm phon ); 01 điện tho i di độn nhãn hiệu Iphone XS Max số seri FFMXJ454KPHF tron có 01 thẻ sim điện tho i; 01 điện tho i di độn nhãn hiệu NOKIA 8800e-1tron có lắp 01 thẻ sim được niêm phon theo quy đ nh; 02 két sắt nhãn hiệu Việt Tiệp, đã qua sử dụn ; 01 camera giám sát nhãn hiệu YOOSEE, số ID 14306650 có ắn 01 thẻ nhớ 16Gb nhãn hiệu NEO MICRO SDHC; 01 camera iám sát nhãn hiệu YOOSEE, số ID 14293963 có ắn 01 thẻ nhớ 16Gb nhãn hiệu NEO MICRO SDHC; 01xe mô tô nhãn hiệu Honda Dream, biển kiểm soát 89K3 – 6678 kèm 01 đăn ký mô tô xe máy số 019714 do Phòn Cảnh sát iao thôn Côn an tỉnh Hưn Yên cấp n y 10/02/2008.

- T ch thu sun n ân sách Nh nước của N uyễn Tiến Đ: 01 điện tho i di độn m u trắn , nhãn hiệu Iphone, số IMEI 359237061661778 tron có lắp 01 thẻ sim được niêm phon theo quy đ nh.

- T ch thu sun n ân sách Nh nước của Ho n Văn B 01 điện tho i di độn m u đen, nhãn hiệu Iphone, số IMEI 355352081354843, tron lắp 01 thẻ sim được niêm phon theo quy đ nh.

- Truy thu số tiền 27.430.136 đồn (số tiền lãi tươn ứn với mức lãi suất 20%/năm) của Tr nh Quí N để t ch thu sun N ân sách Nh nước.

- Truy thu của Tr nh Quí N số tiền cho vay (côn cụ phươn tiện ph m tội) N đã thu về tổn cộn l 464.000.000 đồn (bốn trăm sáu mươi tư triệu đồn ) để t ch thu sun N ân sách Nh nước.

- T ch thu của Tr nh Quí N số tiền 148.000.000 đồn (một trăm bốn mươi tám triệu đồn ) l khoản tiền ốc N cho vay (côn cụ phươn tiện ph m tội) nhưn nhữn n ười vay chưa trả để sun N ân sách Nh nước và buộc n ười vay phải nộp v o N ân sách Nh Nước, cụ thể như sau:

+. Buộc anh Ho n Đức M phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền

20.000.000 đồn (hai mươi triệu đồn );

+. Buộc anh Tốn Văn H phải nộp v o N ân sách Nh nước số tiền 10.000.000 đồn (mười triệu đồn );

+. Buộc anh La Văn Đ phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 4.000.000 đồn (bốn triệu đồn );

+. Buộc anh Đỗ Quốc V phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 7.000.000 đồn (bẩy triệu đồn );

+. Buộc anh Lươn Xuân V phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 17.000.000 đồn (mười bẩy triệu đồn );

+. Buộc anh Vùi Văn D phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 70.000.000 đồn (bẩy mươi triệu đồn );

+. Buộc anh Lê Tuấn T phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 10.000.000 đồn (mười triệu đồn );

+. Buộc anh Lê Trườn X phải nộp v o N ân sách nh nước số tiền 10.000.000 đồn .

- T ch thu tiêu hủy Đối với 02 cặp trình ký m u xanh; 01 quyển sổ bìa m u đen có dòn chữ FUTUREL F5-160, bên tron có 06 tran hi con số v chữ viết; 01 quyển sổ có bìa m u đỏ, bên tron có 01 tran hi con số v chữ viết.

- T ch thu v tiếp tục lưu trữ tron hồ sơ vụ án: 01quyển sổ cầm đồ bìa m u xanh ồm 18 tran bên tron hi tên n ười cầm đồ; 01 phong bì kèm theo 01 iấy bán xe n ười bán N uyễn Hải N; 01 phon bì kèm iấy bán xe, n ười bán Đặn Văn S; 05 mẫu iấy bán xe in sẵn trên khổ iấy A4; 20 mẫu iấy vay tiền in sẵn trên khổ iấy A4; 09 mẫu iấy biên nhận tiền đặt cọc in sẵn trên khổ iấy A4; 01 iấy xác nhận mở t i khoản man tên Ho n Văn B; 01 tờ iấy hi t i liệu cần iám đ nh ký hiệu A2, nội dun tron iấy hi thán 5 tiền lãi chưa thu được v hi tên nhữn n ười nợ; 18 phong bì v 18 iấy vay tiền hi tên n ười vay, số tiền vay, 01 phon bì hi tiền quán rửa xe, tất cả đều có chữ ký xác nhận của Tr nh Quí N được đánh số bút lục từ 101 đến 185. - Trả l i cho Tr nh Quí N: 01 ví nam cầm tay iả da m u đen; 01ví nam iả da m u đen có chữ Ford bên trong có: 01 Chứn minh nhân dân số 063376704; 01 thẻ N ân hàng Techcombank số 4221498679657305 đều man tên Tr nh Quí N; Trả l i cho Tr nh Quí N 600.000 đồn (sáu trăm n hìn đồn ) hiện được ửi vào tài khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai, nhưn cần tiếp tục t m iữ để đảm bảo thi h nh án.

- Trả l i cho N uyễn Tiến Đ: 01ví nam cầm tay iả da m u đen, bên tron có 01 thẻ N ân h n A ribank số 9704050791570810; 01 thẻ N ân h n Vietinbank số 9704151533286689; 01 Chứn minh nhân dân số 063432246 đều man tên N uyễn Tiến Đ.

- Trả l i cho Ho n Văn B: 01 thẻ N ân h n A ribank số 9704050743741121; 01 thẻ N ân h n Viettinbank số 9704151527637897; 01 Chứn minh nhân dân số 063546394 đều man tên Ho n Văn B.

Hủy bỏ Lệnh phon tỏa t i khoản số 01 n y 30/8/2019 của Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an tỉnh L o Cai đối với số tiền 3.092.100 đồn (ba triệu, khôn trăm chín mươi hai n hìn, một trăm đồn ) tron t i khoản số 100869508949 t i N ân h n Viettinbank chi nhánh tỉnh L o Cai của Hoàng Văn B.

- Trả l i cho anh Bùi Hoàng P số tiền 900.000 đồn (chín trăm n hìn đồn ), được ửi vào t i khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai.

- Trả l i cho anh Chu Đức P số tiền 2.900.000 đồn (hai triệu chín trăm n hìn đồn ), được ửi vào t i khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai v 01 thẻ Ngân hàng Vietinbank số 4155244504025; 01 Chứn minh nhân dân số 063372608 đều man tên Chu Đức P.

- Trả l i cho anh Lê Văn T 1.500.000 đồn (một triệu năm trăm n hìn đồn ) được ửi v o t i khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai v 01 thẻ Ngân hàng Vietinbank số 9704151516055531; 01 Chứn minh nhân dân số 063123482 đều man tên Lê Văn T.

- Trả l i cho anh La Văn Đ 01 thẻ N ân h n Vietinbank số 9704151520858375; 01 Chứn minh nhân dân số 063520919 đều man tên La Văn Đ.

- Trả l i cho anh Vùi Văn D 01 thẻ N ân h n Vietinbank số 9704155220130571 mang tên Vùi Văn D.

- Trả l i cho anh Trần Văn C 01 thẻ N ân h n Vietinbank số 4026490000132402 mang tên Trần Văn C.

Tuyên tiếp tục t m iữ của Tr nh Quí N số tiền 56.565.000 đồn (năm mươi sáu triệu, năm trăm sáu mươi lăm n hìn đồn ) được ửi v o t i khoản t m ửi của Phòn cảnh sát hình sự Côn an tỉnh L o Cai số 394909051207 t i Kho b c Nh nước tỉnh L o Cai để đảm bảo thi h nh án.

Kể từ n y bản án có hiệu lực pháp luật, n ười được thi h nh án có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu n ười phải thi h nh án khôn thi h nh xon khoản tiền phải ho n trả, thì h n thán còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền chậm thi h nh án tươn ứn với thời ian chậm thi h nh án theo quy đ nh t i Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

4. Về án phí: Áp dụn Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự v N h quyết số 326/2016/UBTVQH14 n y 30 thán 12 năm 2016 của Ủy ban Thườn vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu phí, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn án phí v lệ phí Tòa án.

Buộc b cáo Tr nh Quí N phải ch u 200.000 đồn (hai trăm n hìn đồn ) tiền án phí hình sự sơ thẩm v 9.379.743 đồn (chín triệu, ba trăm bẩy mươi chín n hìn, bẩy trăm bốn mươi ba đồn ) tiền án phí dân sự sơ thẩm, tổn cộn là 9.579.743 đồn (chín triệu, năm trăm bẩy mươi chín n hìn, bẩy trăm bốn mươi ba đồn ).

Buộc b cáo N uyễn Tiến Đ và Ho n Văn B, mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồn (Hai trăm n hìn đồn ) tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Các b cáo v n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan có mặt, có quyền kháng cáo tron h n 15 n y kể từ n y tuyên án, n ười có quyền lợi n hĩa vụ liên quan vắn mặt có quyền khán cáo tron h n 15 n y kể từ n y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.

Trườn hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh t i Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì n ười được thi h nh án dân sự, n ười phải thi h nh án dân sự có quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự n uyện thi h nh án hoặc b cưỡn chế thi h nh án theo quy đ nh t i các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi h nh án.

Cỡ chữ