vanban.org

Bản án 38/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị G với Anh Võ Hùng A.

Về con chung: Giao người con chung tên Võ Kiều O, sinh ngày 07/10/2003 và Võ Thúy K, sinh ngày 23/3/2007 cho Chị Huỳnh Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Hùng A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị Huỳnh Thị G phải chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Giàu-Võ Hùng Anh"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị G với Anh Võ Hùng A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 13-6-2019
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Đoàn Quốc Thống

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 13 tháng 6 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 78/2019/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị G, sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Võ Hùng A, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2019 và tại phiên tòa nguyên đơn Chị Huỳnh Thị G trình bày: Chị và Anh Võ Hùng A tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh Hùng A không lo làm ăn mà thường xuyên uống rượu, nên chị với anh Hùng A đã sống ly thân khoảng 03 năm nay. Nay chị xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Hùng A nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hùng A, về con chung chị với anh Hùng A có 02 người con chung tên Võ Kiều O, sinh ngày 07/10/2003 và Võ Thúy K, sinh ngày 23/3/2007, khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu anh Hùng A cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với Anh Võ Hùng A, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng anh Hùng A vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Chị Huỳnh Thị G khởi kiện yêu cầu ly hôn với Anh Võ Hùng A là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa anh Hùng A vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Hùng A

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh Hùng A tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa chị G với anh Hùng A là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tại phiên tòa chị G cương quyết xin được ly hôn với anh Hùng A vì vợ chồng bất đồng quan điểm sống và đã ly thân khoảng 03 năm nay. Đối với anh Hùng A, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ anh Hùng A nhiều lần để tham gia hòa giải nhưng anh Hùng A vắng mặt không tham gia hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng và không có ý kiến đối với yêu cầu của chị G. Điều này, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị G với anh Hùng A đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G về việc xin ly hôn với anh Hùng A.

Về con chung: Chị G yêu cầu được trực tiếp nuôi con do từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay thì người con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy anh Hùng A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Hùng A không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của chị G và 02 người con chung có nguyện vọng được sống chung với chị G. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G về việc được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Võ Kiều O và Võ Thúy K.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị G không yêu cầu anh Hùng A cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị G xác định không có, anh Hùng A không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị G phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị G với Anh Võ Hùng A.

2. Về con chung: Giao người con chung tên Võ Kiều O, sinh ngày 07/10/2003 và Võ Thúy K, sinh ngày 23/3/2007 cho Chị Huỳnh Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Hùng A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm Chị Huỳnh Thị G phải chịu 300.000 đồng, chị G đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004310, ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, Chị Huỳnh Thị G có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Võ Hùng A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ