- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Lỷ Nhịt K với ông Nồng Thắng M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lỷ Nhịt K.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH Đ NG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2019/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2019 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền
Các H i thẩm nhân dân: Ông Lê Xuân Nghĩa
Ông Bùi Văn Vinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Th k T a án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Bà Nguyễn Thị Lan – Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 6 năm 2019, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 49/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lỷ Nhịt K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 34, phố 4, ấp 2, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nồng Thằng M, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số 19, phố 2, ấp 3, xã P1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG V ÁN:
- Theo đơn kh i ki n, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lỷ Nhịt K trình bày:
Tôi và anh M có tìm hiểu nhau rồi tiến tới hôn nhân, đ ợc Ủy ban nhân dân xã P1 cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/8/2014. Sau khi kết hôn thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2016 thì không hạnh phúc nữa với l do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không tìm đ ợc tiếng nói chung. Qua đó tôi thấy hôn nhân của chúng tôi đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn và không thể sống chung với nhau đ ợc nữa. Hiện nay tôi và anh M đã sống ly thân, tôi không còn tình cảm gì với anh M nữa, do vậy tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi ly hôn với anh M.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
- Bị đơn ông Nồng Thằng M trình bày:
Tôi và chị K có tìm hiểu nhau và tự nguyện đi đến kết hôn, đ ợc Ủy ban nhân dân xã P1 cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/8/2014. Sau khi kết hôn đ ợc 03 tháng thì cuộc sống vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau dẫn đến hai ng ời th ờng xuyên cãi nhau và không tôn trọng nhau. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2014. Nay chị K xin ly hôn thì tôi đồng ly hôn với chị K.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Th k phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lỷ Nhịt K.
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lỷ Nhịt K đ ợc ly hôn với ông Nồng Thằng M.
+ Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
+ Về án phí: Bà K phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra và kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lỷ Nhịt K và bị đơn ông Nồng Thằng M có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà K và ông M.
Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật đ ợc xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lỷ Nhịt K và ông Nồng Thằng M tự nguyện đăng k kết hôn, đ ợc Ủy ban nhân dân xã P1, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận đăng k kết hôn 113 ngày 18/8/2014. Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định hôn nhân giữa bà K và ông M là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên đơn bà K khởi kiện yêu cầu ly hôn với l do tình trạng hôn nhân giữa bà và ông M là trầm trọng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống; hai ng ời đã sống ly thân. Bị đơn ông M thừa nhận tình trạng hôn nhân của hai ng ời theo nh bà K trình bày, ông M đồng ly hôn với bà K.
T a án đã xác minh tại địa ph ơng về tình trạng hôn nhân của bà K và ông M, kết quả nh sau: tình trạng hôn nhân của bà K và ông M là trầm trọng, hai ng ời hai ng ời đã sống ly thân.
Nh vậy quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đ ợc; Vợ chồng không c n tình cảm gì với nhau, đã sống ly thân, không muốn hàn gắn đoàn tụ cũng nh cả hai đều có nguyện vọng ly hôn.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lỷ Nhịt K về việc xin ly hôn với ông Nồng Thằng M.
Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung:
Bà K và ông M đều thống nhất khai không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Lỷ Nhịt K phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Lỷ Nhịt K.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lỷ Nhịt K đ ợc ly hôn với ông Nồng Thằng M.
2. Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Bà Lỷ Nhịt K phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà K đã nộp, theo Biên lai thu số 0002151 ngày 19/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán đ ợc trừ vào tiền án phí bà K phải chịu.
Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định.
TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - VKSND huyện Định Quán; - Chi cục THADS huyện Định Quán; - UBND xã P1, ĐQ; - L u. | Phạm Ngọc Quyền |