vanban.org

Bản án 38/2019/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Ph ng Thanh S (M) và à Nguyễn Thị Mai H là vợ ch ng. Về quan hệ con chung: Công nhận sự th a thuận của à , ông S về con chung như sau, ông S được tiếp tục nuôi cháu Ph ng Thị Cẩm Tú – Sinh ngày 11/7/200 , à được tiếp tục nuôi cháu Ph ng Qu c Trọng – Sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2019/HN-ST
Ngày: 16-4-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly.

2. Ông Trƣơng Phƣớc Công.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 16 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 306/2019/TLST-HN ngày 27 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2019/QĐXXST-HN ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Ph ng Thanh (M) - Sinh năm 1983 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai H – Sinh năm 1983 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện và tờ tự khai nguyên đơn ông h ng Thanh S trình bày, bà và à chung sống với nhau vào năm 2003, hôn nhân do hai người tự tìm hiểu và quyết định, nhưng không có đăng ký kết hôn. Sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ ch ng ất đ ng quan điểm thường xuyên c i nhau và không còn sống chung từ giữa năm 2014 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ ch ng không còn, ông xin ly hôn à .

Về con chung: Ông S xác định vợ ch ng có 02 con chung tên Ph ng Thị Cẩm Tú – Sinh ngày 11/7/2004, hiện đang sống với ông, Ph ng Qu c Trọng – Sinh ngày 07/01/201 , hiện đang sốn với à . Sau khi ly hôn, ông yêu c u nuôi cháu T , đ ng ý để à tiếp tục nuôi cháu Tr ng, hai ên không phải cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Ông S xác định không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ ch ng.

Bị đơn à Nguyễn Thị Mai thừa nhận lời trình ày của ông S về thời gian sống chung, con chung, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian vợ ch ng không còn sống chung là đ ng. Nay ông S xin ly hôn, à đ ng ý.

Về con chung: Bà thống nhất lời trình ày của ông S vê con chung. Bà yêu c u nuôi con chung tên h ng Quốc Tr ng, đ ng ý để ông S nuôi cháu T, hai ên không phải cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Tòa án đ tiến hành hòa giải về con chung và tài sản, các đương sự đ thống nhất về con chung, về tài sản chung.

Tại phiên tòa hôm nay ông S, bà H vẫn giữ nguyên yêu c u.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, ội đ ng xét xử nhận định:

- Về hình thức: Ông h ng Thanh S khởi kiện xin ly hôn à Nguyễn Thị Mai H có nơi cư tr ấp N, xã N, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền.

- Về nội dung: Ông h ng Thanh S và bà Nguyễn Thị Mai H sống chung với nhau vào năm 2003, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ ch ng ất đ ng quan điểm, thường hay c i nhau, vợ ch ng không còn sống chung từ giữa năm 2014 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ ch ng không còn, ông S xin ly hôn à . Hội đ ng xét xử xét thấy, ông S và bà H sống chung với nhau vào năm 2003, không đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 14, 53 Luật ôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa ông S với bà H không được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Từ cơ sở trên, nghĩ nên không công nhận ông S với bà H là vợ ch ng là ph hợp theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Ông S xác định có 02 con chung tên Ph ng Thị Cẩm Tú – Sinh ngày 11/7/200 , hiện đang sống với ông, Ph ng Qu c Trọng – Sinh ngày 07/01/201 , hiện đang sốn với à . Vợ ch ng thống nhất à tiếp tục nuôi cháu Tr ng, ông S nuôi cháu T , hai ên không phải cấp dư ng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử xét thấy, sự tự nguyện th a thuận về con chung của ông S, à không trái với đạo đức x hội, ph hợp với quy định của pháp luật và nguyện v ng của cháu T . Nen công nhận sự th a thuận này.

- Về quan hệ tài sản chung: Vợ ch ng thống nhất không có. ội đ ng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Ghi nhận ông S, bà H xác định không có nợ chung, ội đ ng xét xử không đề cập đến.

- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 28, 35, 39, 144, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 14, 53 Luật ôn nhân và gia đình năm 201 ;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Ph ng Thanh S (M) và à Nguyễn Thị Mai H là vợ ch ng.

Về quan hệ con chung: Công nhận sự th a thuận của à , ông S về con chung như sau, ông S được tiếp tục nuôi cháu Ph ng Thị Cẩm Tú – Sinh ngày 11/7/200 , à được tiếp tục nuôi cháu Ph ng Qu c Trọng – Sinh ngày 07/01/201 . ai ên không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Mai , ông h ng Thanh S (M) c ng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông h ng Thanh S (M), à Nguyễn Thị Mai trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về quan hệ tài sản chung: Ông S, bà H xác định không có.

Về nợ chung: Ghi nhận ông S, bà H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ hôn nhân, thì ông S, bà H vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng ị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí:

Án phí hôn nhân sơ thẩm ông S phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) theo iên lai số 0012832 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Cac đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ