- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trịnh Thị D - Trịnh Văn V"
- Tòa quyết gì? ăn khoản 2 Điều 308 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2019/DS-PT Ngày 24-7-2019 V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc th m gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
H n h Minh h nh
Các Thẩm phán:
u H
an;
n Ma N
run .
- Thư ký phiên tòa:
uan h hu ran - h ký òa n nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang: N uy n H u nh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 05 th n 6 năm 2019 và ngày 24 th n 7 năm 2019 tại Hội tr ờng xét xử tầng 2 - Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang xét xử h th m công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 23/2019/TLPT-DS, ngày 14 th ng 3 năm 2019 về việc: "Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ th m số: 77/2018/DS-ST, ngày 19 th n 10 năm 2018 a Tòa án nhân dân th nh hố b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc th m số: 23/2019/ Đ-PT n y 14 th n 3 năm 2019 i a
đ ơn sự:
1. Nguyên đơn:
Bà r nh h sinh năm 1962;
Đ a hỉ: ố nh 8 t 4 (t 9 ) h ờn
th nh hố tỉnh uy n uan
m t
N ời đại diện th y uyền a n uy n đơn: Anh r nh uân H sinh năm 1981; đ a hỉ: ố nh 10 t 4 (t 9 ), h ờn
th nh hố tỉnh uy n uan
m t
2. Bị đơn:
- Ông r nh ăn sinh năm 1947
m t
-
n h H sinh năm 1948
m t
n đ a hỉ: ố nh 6 t 4 (t 9 ), h ờn
th nh hố tỉnh uy n Quang.
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: uật s H n Hải - uật s văn hòn uật s H Đ a hỉ:
8 th tr n N huyện N tỉnh uy n Quang. m t
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- y an nhân dân th nh hố .
Đ a hỉ: h n run iệt 2 ã th nh hố tỉnh uy n uan
N ời đại diện theo h uật: n
H n - h vụ: h t h
N ời đại diện th
y uyền: Ông N uy n uân N - h vụ: r ởn hòn
i n uy n v M i tr ờn
đơn in t ử v n m t
-
h G sinh năm 1958; đ a hỉ: ố nh 10, t 4 (t 9 ), h ờn
th nh hố tỉnh uy n uan
m t
4 N ời kh n
n uy n đơn
r nh h v đơn n r nh ăn .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Tr nh Th D, người đại diện theo y quy n c a nguyên đơn anh Tr nh Xuân H trình bày:
N u n ố diện tí h đ t tr n d n r nh ăn và bà Phan h khai h từ năm 1953 v sử dụn n đ nh từ đ đến nay Năm 2006 n
đ ợ G N
đ t số Đ 846105 n y 24/4/2006 man t n hộ n r nh ăn v
Phan h
h Gi y
nhận n u n ố đ t v ản đ đ a hính th diện tí h đ t ông T bà C khai phá sử dụn 415 m2 tuy nhiên tr n G N
đ t đ ợ là 376,1 m2 d khi đ n
tu i a s khỏ yếu n h u tr n nh òn nhỏ n n kh n ai iết au n y khi n
m t đi ia đ nh ậ i n ản hia di sản thừa kế v m th tụ t h đ t th h t hiện diện tí h đ t thiếu hụt h rằn đ t đã ia đ nh h n
m
n r nh ăn và bà n h H n hiếm n n n y 05/5/2015 bà r nh h đã đơn khởi kiện đề n h òa n nhân dân th nh hố T iải uyết về tranh h uyền sử dụn đ t đối với ng r nh ăn và bà n h H u tr nh sử dụn ia đ nh n r nh ăn và bà n h H đã n hiếm đ t a ia đ nh anh ụ thể: Phần sân hía tr ớ 40 m d i 8m;
t ờn ây n sang 40cm, d i 3 6m; kh i ianh i a hai nh 58 m d i 7m hần ng trình hụ ây n san 25 m d i 3 3m n diện tí h đ t n hiếm 9 7 m2. Do G N
đ t diện tí h v số đ kh n đ n với thự tế đan sử dụn (tr n i y N
đ t v thự tế thể hiện 376,1 m2 ản đ đ a hính v i y
nhận n u n ố thể hiện 415 m2 hiều n an hía tr ớ thự tế 7 6m nh n tr n i y 8 2m) Đề n h òa n m t h y G N
đ t số Đ 846105 ngày 24/4/2006 do UBND th ã
h n r nh ăn
Phan h
uộ ông r nh ăn và bà n h H trả ại h ia đ nh anh diện tí h đ t n hiếm là 9,7 m2 v
ại G N
đ t với đ diện tí h đ t nh n u n ố đ t v ản đ đ a hính thể hiện Đối với G N
đ t a ia đ nh ông V và bà H n
sự sai s t về số iệu đề n h òa n m t iải uyết th uy đ nh a h uật
ại hi n tòa anh H sun y u ầu khởi kiện đề n h Hội đ n t ử iải uyết uộ ông V và bà H hải dỡ ỏ hần m i
iman ợ hờm san hần đ t a ia đ nh bà D v dỡ ỏ đ ờn dây điện đ ờn dây mạn vi n th n đi ua đ t nhà bà G, bà D ự n uyện r t một hần y u ầu khởi kiện r t y u ầu đối với kh đ t trốn i a 2 nh
hần m n nh h m a ia đ nh ông V bà H đề n h òa n n nhận hần diện tí h đ t thự tế 2 n ia đ nh đan sử dụn
N uy n đơn
r nh h trình ầy: Nh t trí ý kiến a anh r nh uân H, đề n h òa n m t uộ n r nh ăn và bà n h H trả ại hần đ t đã n hiếm a ia đ nh nh ý kiến a anh H v đề n h Toà án h y G N đ t do UBND th ã đã
h ông r nh ăn và bà Phan h v
ại G N
đ t đ diện tí h nh n u n ố đ t v ản đ đ a hính thể hiện.
* Bị đơn ông Trịnh Văn V và bà Cấn Thị H trình bày: uối năm 1958 ố mẹ n
ụ r nh H u và Đ n h có mua nh v đ t tại t 30 khu X
đến nay đ i t 9 h ờn Q, th nh hố Năm 1982 ụ n m t năm 1996 ụ
m t năm 1988 n
ây dựn 01 nh
3 hiện nay vẫn đan sử dụn đến năm 1990 ây nh ế kh ản 24m2 v hu n ợn nền n i măn ột ây 4 trụ m i ợ n i đến năm 2005 n
h hu n ợn để ây nh vệ s nh tự h ại đến năm 2006 ia đ nh đ ợ U N th ã (nay là th nh hố )
G N
đ t với diện tí h 255 6m2 G N
đ t số Đ 835425 n y 14/7/2006 ừ khi đ ợ
i y h n nhận uyền sử dụn đ t đến nay ia đ nh vẫn sử dụn đ t n đ nh kh n tranh h đ t với ai iệ
r nh h khởi kiện h rằn diện tí h đ t bà D đan sử dụn d ông T bà C khai h kh n đ n thự tế d ông T bà C đã mua ại đ t a ng Phạm Đ nh đề n h òa n m t iải uyết Nay bà r nh h
h rằn ia đ nh n
n hiếm 9 7 m2 đ t a bà D v khởi kiện uộ n
trả ại đ t kh n
ơ sở n
kh n h nhận
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị G trình bầy:
iện tí h đ t bà đan sử dụn d đ ợ thừa kế ại a ố mẹ h n
n r nh ăn và bà Phan h C
về m dâu ở v sử dụn từ năm 1978 h đến nay kh n
tranh h
h n u n ố đ t d ố mẹ h n sử dụn v ản đ đ a hính th ia đ nh đ ợ uyền sử dụn 415 m2 tuy nhi n thự tế ia đ nh đan sử dụn v Gi y N
đ t ại hỉ thể hiện 376 1 m2 Nay
đ nh đ t nh
thiếu d
ia đ nh n
r nh ăn v
n h H n hiếm v d đ đạ
sai số Đề n h òa n m t h y G N
đ t a UBND th ã
h ông r nh ăn và bà Phan h v
ại G N
đ t kh với đ diện tí h đ t nh n u n ố đ t v ản đ đ a hính thể hiện
- Đại diện UBND thành phố T trình bầy:
uy tr nh
G N
đ t a U N th nh hố
ua r s t đ n đảm ả đ n uy tr nh th uy đ nh a h uật iệ
G N
đ t đ ợ thự hiện th hiện trạn đ ợ
hộ i ranh v h sử dụn đ t thốn nh t đ nh Đại diện U N th nh hố T kh n nh t trí y u ầu h y G N D đ t số Đ 846105 n y 24/4/2006 d U N th ã
h n r nh ăn và bà Phan h
a hía n uy n đơn Hiện tại 2 n ia đ nh đan
tranh h về uyền sử dụn đ t đề n h òa n m t iải uyết về tranh đ t đai theo quy đ nh h uật ăn bản n đã hiệu ự h uật a òa n nhân dân thành hố thì UBND th nh hố sẽ m t iải uyết th uy đ nh.
Vụ n tr n đã đ ợc Tòa án nhân dân th nh hố xác minh, thu thập tài liệu, ch ng c ; hòa giải kh n th nh v đã đ a vụ án ra xét xử. Tại bản án dân sự sơ th m số: 77/2018/DS-ST, ngày 19/10/2018 Tòa án nhân dân th nh hố , Quyết đ nh:
- ăn v Điều 26 35 147 228 271 a ộ uật ố tụn dân sự Điều 100, 106 166, 170 uật đ t đai; Điều 357 468 ộ uật dân sự năm 2015; N h uyết số 02/2004/HĐ P n y 10/8/2004 a Hội đ n h m h n
n nhân dân tối a ; N h uyết số 326/2016/U
H14 n y 30/12/2016 a y an th ờn vụ uố hội; h ệnh n hí ệ hí tòa n
Tuyên xử:
1. h nhận một hần y u ầu khởi kiện a n uy n đơn
r nh h :
- Ông r nh ăn à bà n h H đ ợ uyền sử dụn 0 7m2 đ t tại t 9 h ờn
(tr n đ t
t ờn ây n tr nh hụ a nh ông V), v trí kí h th ớ mố iới đ ợ
đ nh ởi
điểm 15 16 E F 15 ( sơ đ kèm th ản n) Ông V và bà H n hĩa vụ trả ại h
r nh h số tiền t ơn đ ơn i tr thửa đ t 0 7m2 5 251 000 đ n /m2 = 3 675 700 đ n ( a triệu s u trăm y m ơi ăm n h n y trăm đ n )
Bà r nh h đ ợ uyền sở h u sử dụn số tiền 3 675 700 đ n (Ba triệu sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn bẩy trăm đồng) do ông r nh ăn và bà n h H trả
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải chịu lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Ông r nh ăn và bà n h H đ ợ uyền sử dụn 1 7 m2 hần đ t kh trốn i a 2 nh n r nh ăn và bà r nh h tại t 9 h ờn Q trí kí h th ớ mố iới đ ợ
đ nh ởi
điểm 13 12 11 10 9 8
13 ( sơ đ kèm th ản n)
- Ông r nh ăn và bà n h H n hĩa vụ trả ại 3 6 m2 đ t hần sân hía tr ớ h
, bà D đ ợ uyền sử dụn 3 6 m2 hần đ t sân hía tr ớ nh tại t 9 h ờn do ông V và bà H trả trí kí h th ớ mố iới đ ợ
đ nh ởi
điểm 8 9 32 31 30 29 8 ( sơ đ kèm th ản n) r n đ t 3 m t ờn ây ạ h hỉ v 01 trụ ột hốn n n ông V và bà H n hĩa vụ h dỡ
t ờn v trụ ột hốn n n trả ại đ t h
.
- Bà r nh h đ ợ uyền sử dụn 0 3 m2 đ t hần đ t trốn n an khu vự hè nh ông V
trí kí h th ớ mố iới đ ợ
đ nh ởi
điểm 10 9
10 ( sơ đ kèm th ản n)
- Bà r nh h đ ợ uyền sử dụn 1 3 m2 đ t hần đ t kh trốn i a 2 nhà ông V và bà D trí kí h th ớ mố iới đ ợ
đ nh ởi
điểm 32 33 13, 12, 11 32 ( sơ đ kèm th ản n)
- Ranh iới i a 2 nh đ ợ
đ nh ởi
điểm 8 9
12 13 14 F E 17 18 ( sơ đ kèm th ản n)
2 h nhận y u ầu khởi kiện a n uy n đơn
r nh h : H y Gi y h n nhận uyền sử dụn đ t số Đ 846105 số v s
i y N
đ t H01338/ d Uỷ an nhân dân th ã (nay là th nh hố )
n y 24/4/2006 man t n hộ n r nh ăn ; bà Phan h đối với thửa đ t số 02206 10 219 tờ ản đ số 10 tại t 9 h ờn , th nh hố .
3 iến n h Uỷ an nhân dân th nh hố tỉnh uy n uan thu h i Gi y h n nhận uyền sử dụn đ t số Đ 835425 số v s
i y N
đ t H01444/TQ do UBND th ã (nay là th nh hố )
ngày 14/7/2006 mang tên ông r nh ăn và bà n h H đối với thửa đ t số 02206 10 220 tờ ản đ số 10 tại t 9 h ờn , th nh hố v
ại khi y u ầu
4. Ông r nh ăn và bà n h H n hĩa vụ h n trả ại h
r nh h số tiền hi hí th m đ nh đ nh i t i sản 2 450 000 đ n (hai triệu ốn trăm năm m ơi n h n đ n )
N i ra ản n òn tuy n về n hí v uyền kh n
a
đ ơn sự
N y 01/11/2018 òa n đã nhận đơn kh n
a n uy n đơn
r nh h
đơn hi n y 26/10/2018 với nội dun : kh n nh t trí với ản n sơ th m số 77/2018/DS- n y 19 th n 10 năm 2018 a Tòa án nhân dân th nh hố
đề n h đ ợ y ại hần đ t m ia đ nh n
đã n hiếm kh n đ n ý số tiền đền
ia đ nh n V hải trả h ia đ nh th ản n sơ th m 3 675 700 đ n
u ầu ia đ nh n
hải trả h
i tr đ t n hiếm 10 000 000 đ n nếu kh n đ ợ th đề n h n
dỡ ỏ hần n hiếm trả ại hiện trạn đ t an đầu
N y 30/10/2018 òa n đã nhận đơn kh n
a đơn n r nh ăn V đơn hi n y 30/10/2018, với nội dun : Ông kh n nh t trí với t n ộ ản án sơ th m số 77/2018/DS- n y 19 th n 10 năm 2018 a Tòa án nhân dân th nh hố v : đ t đai a ia đ nh n sử dụn hợ h đã đ ợ Nh n ớ i y N
đ t u tr nh sử dụn đ t n đ nh kh n
tranh h
u tr nh đ đạ th m đ nh tại h
đ nh đ t ia đ nh n đan sử dụn 250 7m2 thiếu s với i y N
đ t 4,9m2; đ t a
đan sử dụn
diện tí h 376 4 m2 tăn 0,3m2 Nh n h n
v kết uả đ đạ kh n
ăn kh n đ nh ia đ nh n n hiếm đ t a ia đ nh
Đề n h òa n
h th m m t
ại hi n tòa h th m n uy n đơn n ời kh n
r nh h và anh r nh uân H n ời đại diện th y uyền a n uy n đơn gi nguyên yêu cầu kháng cáo khác và trình bày: Khi ông T còn sống, ông T chỉ ký xác nhận cho ông V để c p gi y ch ng nhận quyền sử dụng ch không ký gi y để cho ông Vxây t ờng nhà vệ sinh. Anh H và bà D vẫn gi nguyên nội dun kh n
đề ngh Hội đ ng xét xử buộc ông V, bà H phải trả lại diện tí h đ t đã n chiếm h ia đ nh anh.
N ời bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho b đơn uật s Hoàng Hải B trình y uan điểm: Về quyền sử dụn đ t
n đ ơn sự đều đã đ ợc c p gi y ch ng nhận quyền sử dụn đ t. Trong quá trình sử dụng hai bên không có tranh ch
h G N
đ t ia đ nh ông T đ ợc sử dụng 376,1m2 ia đ nh ông V, bà H đ ợc sử dụng 255,6m2. Theo kết quả th m đ nh diện tí h đ t c a ông V còn thiếu 4,9m2 ia đ nh ông T thừa 0,3m2 Nh vậy không có sự l n chiếm đ t c a ông V, bà H. Luật s đề ngh Hội đ ng xét xử sửa toàn bộ bản n sơ th m c a TAND thành phố T uy n: 1 h n đ ăn
đ nh ia đ nh ông V, bà H l n chiếm đ t c a ông Tr nh ăn , bà Phan Th C (nay là bà Tr nh Th D). Không ch p nhận đơn khởi kiện c a bà Tr nh Th D. 2. Gi nguyên hiện trạng thửa đ t đã c p cho ông Tr nh ăn , bà C n Th H th G N
đ t số Đ 835425 do UBND th xã Tnay là Thành phố T c p cho ông V, bà H.
đơn
r nh ăn v
n h H nh t trí với ý kiến c a Luật s
N ời
uyền ợi n hĩa vụ i n uan:
-
h G trình bày: Đề n h Hội đ ng xét xử m t uộ ông V, bà H trả ại đ t h ia đ nh
* Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Th m phán, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đ n
uy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự
đ ơn sự đã thực hiện đ n
uyền v n hĩa vụ th uy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự Đơn kh n
a n uy n đơn
r nh h v đơn ng r nh ăn là hợp lệ, trong hạn luật đ nh.
- Về nội dung đề ngh Hội đ ng xét xử ăn khoản 1, 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Ch p nhận 1 phần yêu cầu kháng cáo c a bà r nh h , gi nguyên bản n sơ th m về sân v t ờn r hía tr ớc, buộc ông r nh ăn v bà n h H
n hĩa vụ trả lại 3,6 m2 đ t phần sân hía tr ớc cho bà r nh h , bà r nh h D đ ợc quyền sử dụng 3,6m2 phần đ t sân hía tr ớc nhà tại t 9, h ờng Q do ông r nh ăn và bà n h H trả. V trí, kí h th ớc, mốc giới đ ợ
đ nh bởi
điểm 29 30 31( sơ đ kèm theo).
- Không ch p nhận yêu cầu khởi kiện c a bà r nh h về việ yêu cầu ông r nh ăn trả lại 0,7m2 đ t tr n đ t t ờng rào nhà vệ sinh c a ông r nh ăn theo sơ đ hiện trạng do c p phúc th m đ vẽ đ ợ
đ nh từ điểm 15 16 17 th sơ đ hiện trạn kh n h nhận kh n
a
về việ y u ầu ia đ nh ông V hải trả số tiền 10 000 000 đ n
- Sửa một phần bản n th h ớng ch p nhận một phần yêu cầu kháng cáo c a ông r nh ăn V, ông r nh ăn đ ợc sử dụng 0,7m2 đ t tr n đ t t ờng rào nhà vệ sinh c a ông r nh ăn theo sơ đ hiện trạng do c p phúc th m xác đ nh, đ ợ
đ nh từ điểm 15,16,17.
- Các phần khác c a bản án không có kháng cáo kháng ngh gi nguyên.
Án phí: Ông V, bà H ch u phải án phí dân sự phúc th m th uy đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ n đ ợc th m tra tại phiên tòa v ăn vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về y u ầu kh n
a n uy n đơn
r nh h : Bà không nh t trí với phần giải quyết c a bản n sơ th m về phần công trình phụ nhà ông V xây l n sang nhà bà 21cm. Bà đề n h đ ợ y ại hần đ t m ia đ nh ông V đã n hiếm kh n đ n ý số tiền đền
ia đ nh ông V hải trả h ia đ nh th ản n sơ th m 3 675 700 đ n
u ầu ia đ nh ông V hải trả h
i tr đ t n hiếm 10 000 000 đ n nếu kh n đ ợ th đề n h ông V dỡ ỏ hần n hiếm trả ại hiện trạn đ t an đầu
Xét th y: h G N
đ t c a ông V và bản đ đ a chính thì ranh giới gi a hai nhà không phải là một đ ờng th n m đ ờng g p khúc. V trí đ t tranh ch
t ờng nhà vệ sinh c a ông V có chiều ngang phần nhô sang nhà ông T là 0,3m, chiều dài 3m, theo kết quả th m đ nh hiện trạn ia đ nh ông V đan sử dụng chiều ngang phần nhô sang nhà ông T là 0,51m, chiều dài 2,99m, có sự chênh lệch so với GCNQSD đ t. Tuy nhiên phần công trình phụ ông V ây năm 2005 tr ớ khi đ ợc c G N
đ t khi đ n Tr nh ăn còn sốn nh n kh n có ý kiến, 2 bên không có tranh ch p gì và ông Tr nh ăn ký xác nhận cho ông Tr nh ăn vào biên bản xác minh hiện trạng sử dụn đ t (Biên bản
đ nh ranh giới, hiện trạng sử dụn đ t để làm th tục c p gi y ch ng nhận quyền sử dụn đ t, ngày 01/3/2006 Bút lục 77). Tại phiên tòa bà D không cung c đ ợc tài liệu, ch ng c ch ng minh cho yêu cầu kháng cáo.
Nh vậy, kh n
ăn
ia đ nh ông V đã ây n san đ t nhà bà D là chiều ngang 0,21cm, chiều dài 2,99m = 0,7m2 tr n đ t có 01 b t ờng xây m t sau công trình phụ nh đề ngh c a bà D. Do vậy yêu cầu khởi kiện buộ ia đ nh ông V phải trả lại diện tí h đã n chiếm và kháng cáo c a bà D về việc yêu cầu gia đ nh ông V phải trả số tiền 10 000 000đ kh n
ăn để ch p nhận, cần gi nguyên hiện trạng sử dụng.
. Về y u ầu kh n
a đơn n r nh ăn : đ t đai a ia đ nh n sử dụn hợ h đã đ ợ Nh n ớ
i y N
đ t u tr nh sử dụn đ t n đ nh kh n
tranh h
u tr nh đ đạ th m đ nh tại h
đ nh đ t ia đ nh n đan sử dụn 250 7m2 thiếu s với i y N
đ t 4,9m2; đ t a
đan sử dụn
diện tí h 376 4 m2 tăn 0 3m2 Nh n h n
v kết uả đ đạ kh n
ăn kh n đ nh ia đ nh n n hiếm đ t a ia đ nh
. Đề n h òa n
h th m m t
ại hi n tòa h th m ông V, bà H vẫn i n uy n y u ầu kh n
Đối với hần sân hía tr ớ ông V, bà H h rằn ia đ nh n
m sân từ năm 2004 ây ột hốn n n ây t ờn r từ năm 1988 khi đ anh M (con ông T, anh a h ) òn sốn nh n n kh n
ý kiến sau đ anh M còn làm sân, sân nhà anh M, h
a hơn sân nh n 30 m N n n kh n đ nh ia đ nh n kh n đ ợ n hiếm đ t a nh
.
Hội đ ng xét xử xét th y: Về ngu n gốc diện tích ông V, bà H đan sử dụng theo lời khai c a ông V: uối năm 1958 ố mẹ n
ụ r nh H u và Đ n h có mua nh v đ t tại t 30 khu X đến nay đ i t 9 h ờn Q, thành hố Năm 1982 ụ n m t năm 1996 ụ m t năm 1988 n
ây dựn 01 nh
3 hiện nay vẫn đan sử dụn đến năm 1990 ây nh ế kh ản 24m2 và hu n ợn nền n i măn ột ây 4 trụ m i ợ n i đến năm 2005 n
h hu n ợn để ây nh vệ s nh tự h ại đến năm 2006 ia đ nh đ ợ U N th ã T (nay là th nh hố )
G N
đ t với diện tí h 255 6m2 G N
đ t số Đ 835425 n y 14/7/2006.
Bà D và anh H khai nh
ây dựn từ năm 2003 và xây sát nhà ông V tr ớ đ hai n kh n
tranh h v ia đ nh ận m ăn n n kh n để ý đến việ ây dựn a ia đ nh ông V đến khi m th tụ để hia di sản thừa kế mới h t hiện đ t thiếu hần sân hía tr ớ n n mới để ý ông V ây ột hốn n n ây t ờn r đ ạn sân ợ hốn n n san hần đ t a ia đ nh
ăn D, anh H đ a ra ây nhãn d ông T tr n từ nh n năm 1978 vẫn òn hiện t ờn nh ông V ây h n v tr n ây nhãn và mái nhà bà D ợ từ năm 2003, m i hốn n n nh ông V ợ sau.
ại hi n tòa h th m ngày 05/6/2019
n đ ơn sự đều đề n h Hội đ n t ử tạm n ừn hi n tòa để m t th m đ nh tại h
đ nh ại diện tí h ây dựn a hai ia đ nh v v trí ây nhãn do ông r nh ăn ( ố
) tr n i a ranh iới hai nh .
ăn kết quả m t th m đ nh tại h
điểm 23, 24, 25, 26 là các điểm ranh giới (phía nhà ông V) điểm cố đ nh trùng khớp bản đ đ a hính năm 1997; Điểm 2 3 4 5 6
điểm ranh giới (phía nhà ông T) điểm cố đ nh trùng khớp bản đ đ a hính năm 1997 nh vậy kh n
ăn
hía sân tr ớc nhà ông V, nhà ông T (bà G, bà D) b các hộ giáp ranh l n chiếm.
Từ điểm 30 (cột chống nóng nhà ông V) đến điểm 29 (hết sân tiếp giáp đ ờn đi hun ) 01 ây nhãn d ia đ nh ông T tr n
đ ờng vanh là 150; từ điểm 9 mép trong cột chống nóng nhà ông V đến mép ngoài cây nhãn phía nhà ông V là 2,45m; từ điểm 30 mép ngoài cột chống nóng phía giáp nhà bà D đến cây nhãn 2 43m ăn bản ảnh thực tế sử dụn đ t c a nhà ông V cho th y t ờng ây đ ạn từ t ờng nh (điểm 31) đến cột chống nóng (điểm 30) nhà ông V là một đ ờng cong, từ điểm 30 đến điểm 29 cây nhãn nằm trong diện tích sân nhà ông V đan sử dụn ăn lời khai c a bà D nhà bà xây và lợ m i r imăn năm 2003, ông V lợp sau nh n ại lợp chờm sang phần đ t c a bà D s t v t ờng nhà, kết quả th m đ nh cho th y m i r imăn a ông V lợp sau chờm sang mái nhà bà D là thực tế.
Đối với chiều ngang phần đ t sân hía tr ớc theo kết quả th m đ nh tại ch hiện ia đ nh ông V đan sử dụng 7.23m, bà D đan sử dụng 6,58m, Theo G N
đ t ông V và bà H đ ợc sử dụng 6,8m, bà D đ ợc sử dụn 8 2m Nh vậy ăn kết quả th m đ nh thực tế, áp với bản đ đ a chính phần đ t hía tr ớc nhà ông V có chiều ngang l n san đ t nhà bà D 0,24m.
Từ nh n ăn trên Hội đ ng xét xử th y bản án c sơ th m buộc ông V, bà H tháo dỡ cột chống nóng và một phần mái chống nóng trả lại diện tí h đ t cho bà D
ăn , nên không ch p nhận phần kháng cáo này c a ông V, bà H. Cần gi nguyên nội dung bản n sơ th m về nội dung này.
Đối với phần đ t phía sau công trình vệ sinh c a ông V từ điểm 19-18-17-16 là hàng rào râm bụt, gi a điểm 16-17 có một c c g để phân đ nh ranh giới gi a hai nh
đ ơn sự không có tranh ch p và không có yêu cầu và không kháng
n n HĐ kh n m t
Đối với 01 cây nhãn do ông Tr nh ăn tr n
đ ờng vanh 150 tr ng trên phần đ t c a ia đ nh ông T (nay là bà D sử dụn ) để hân đ nh ranh giới gi a hai nhà. Tại phiên tòa bà D và anh H có ý kiến ia đ nh sẽ ch t cây nhãn sau khi có bản án phúc th m để không làm ảnh h ởn đến việc sử dụn đ t c a ia đ nh ông V, bà H.
Từ nh ng nhận đ nh trên Hội đ ng xét xử ch p nhận một phần kháng cáo c a ông V; không ch p nhận một phần khởi kiện c a bà D về yêu cầu buộc gia đ nh ông V phải trả lại diện tí h đã n chiếm xây công trình phụ và kháng cáo c a bà D về việc yêu cầu ia đ nh ông V phải trả số tiền 10 000 000đ
Không ch p nhận một phần kháng cáo c a ông V về việc bản n sơ th m buộc ông V, bà H tháo dỡ cột chống nóng và một phần mái chống nóng trả lại diện tí h đ t cho bà D.
. Về án phí dân sự phúc th m: Do Hội đ ng xét xử ch p nhận một phần kháng cáo c a ông Tr nh ăn nên ông r nh ăn không phải ch u án phí phúc th m.
Hội đ ng xét xử không h nhận yêu cầu kháng cáo c a bà r nh h
nên
hải h u n hí dân sự h th m nh n d
r nh h là hộ gia đ nh hính s h n n đ ợ mi n toàn bộ án phí.
Về chi phí th m đ nh
đ ơn sự phải ch u 1.458.000 đ n , chia ra m i bên phải ch u 729 000đ Ghi nhận bà r nh h , ông r nh ăn đã nộ đ số tiền trên.
Các phần khác c a Bản n sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng ngh .
ẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn khoản 2 Điều 308 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
ăn 166, 170 Luật đ t đai; Điều 166 Bộ luật dân sự năm 2015;
Ngh quyết số 326/2016/U
H14 n y 30 th n 12 năm 2016 a y an th ờng vụ Quốc Hội uy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không ch p nhận kh n
c a bà Tr nh Th D về việ buộ ia đ nh ông r nh ăn phải trả lại diện tí h đã n chiếm xây công trình phụ 0,7m2 và yêu cầu ia đ nh n r nh ăn phải trả số tiền 10 000 000đ nếu n r nh ăn V kh n trả ại 0 7m2 đ t. Ch p nhận một phần kháng cáo c a ông r nh ăn V. Sửa một phần bản n sơ th m số 77/2018/DS-ST ngày 19/10/2018 c a Tòa án nhân dân thành phố T, cụ thể nh sau:
Ông Tr nh ăn và bà C n Th H đ ợc quyền sử dụng 0,7m2 đ t (tr n đ t có b t ờng xây công trình phụ c a nhà ông V), v trí, kích th ớc, mốc giới đ ợc
đ nh bởi
điểm 15 16 E F 15 ( sơ đ kèm theo bản án).
2. Không ch p nhận một phần kháng cáo c a ông Tr nh ăn về việc bản n sơ th m buộc ông r nh ăn V, bà n h H tháo dỡ cột chống nóng và một phần mái chống nóng trả lại diện tí h đ t cho bà r nh h . Gi n uy n ản n sơ th m nh sau:
Ông Tr nh ăn và bà C n Th H n hĩa vụ trả lại 3,6 m2 đ t phần sân hía tr ớc cho bà Tr nh Th D, bà r nh h đ ợc quyền sử dụng 3,6m2 phần đ t sân hía tr ớc nhà tại t 4 (t 9 ), h ờng Q do ông r nh ăn và bà n h H trả. V trí kí h th ớc, mốc giới đ ợ
đ nh bởi
điểm 8, B, 9, C, 31, 32, 30, 29, 8 ( sơ đ kèm theo bản n) r n đ t có 01 cây nhãn do ông Tr nh ăn tr ng và 3m t ờng xây gạch chỉ và 01 trụ cột chống nóng, ông r nh ăn và bà
n h H n hĩa vụ phá dỡ b t ờng và trụ cột chống nóng trả lại đ t cho bà r nh h .
Ranh giới gi a 2 nh đ ợ
đ nh bởi
điểm 8, B, 9, C, D, 12, 13, 14, F, 15, 16, E 17 18 ( sơ đ kèm theo bản án).
Bà r nh h có n hĩa vụ ch t bỏ 01 cây nhãn gi a ranh giới hai nh để không làm ảnh h ởn đến quyền sử dụn đ t c a ông r nh ăn V, bà n h H.
3. Về n hí dân sự h th m: Ông r nh ăn kh n hải h u n hí dân sự h th m
r nh h đ ợ mi n n hí dân sự h th m (d bà r nh h là hộ ia đ nh hính s h).
Các phần khác c a Bản n sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 24/7/2019).
Trường hợp bản án Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND C p cao tại Hà Nội; - VKSND C p cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - TAND th nh hố ; - Chi cục THADS th nh hố ; - đ ơn sự; - u h sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Hoàng Thị Minh Khánh |