- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa chi T và anh H"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2018/HNGĐ-ST Ngày: 21-9-2018 V/v: “Ly hôn giữa Chị T và anh H ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Nguyễn Văn Hà
Ông: Vũ Tiến Lưỡng
- Thư ký phiên tòa: bà Trịnh Thị Hằng – Thư ký TAND huyện Nam Trực.
- Đại diện VKSND huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:
Ông: Lê Duy Khôi – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2018/QĐXX ST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Vũ Thị T, sinh năm: 1972
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.
Bị đơn:
anh Đinh Viết H, sinh năm 1971
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.
(Tại phiên tòa chị T, anh H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 03 tháng 7 năm 2018 được bổ sung tại bản tự khai ngày 04 tháng 7 năm 2018 nguyên đơn là chị Vũ Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị T và anh Đinh Viết H kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã T ngày 02/8/1990. Anh chị chung sống hòa thuận khoảng 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn do anh H không chịu khó làm ăn, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, chị cố gắng động viên khuyên bảo anh, nhường nhịn anh nhưng vẫn không được vì thế chị đã ly thân anh hai năm nay. Trong quá trình sống ly thân chị vẫn liên lạc khuyên anh tu chí làm ăn, lo toan sức khỏe bản thân nhưng không cải thiện được. Vì thế chị quyết định ly hôn anh. Đề nghị Tòa án chấp nhận cho chị được ly hôn anh H.
Về con chung: chị và anh H có 2 con chung là Đinh Huyền T sinh ngày 10/10/1994 và Đinh Đức H sinh ngày 01/9/2003. Hiện cháu Đinh Huyền T đã trưởng thành tự lập lo cho bản thân. Cháu Đinh Đức H đang ở với chị. Khi ly hôn chị xin được nuôi con Đinh Đức H không yêu cầu anh góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.
Về tài sản, công nợ: anh chị sẽ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
Do điều kiện công việc làm ăn chị không xin nghỉ được nên đề nghị Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt chị.
Bị đơn là anh Đinh Viết H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã niêm yếtThông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan theo đúng quy định bộ luật Tố tụng dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến là trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng qui định tố tụng dân sự và đề nghị giải quyết cho chị Vũ Thị T được ly hôn anh Đinh Viết H, con chung Đinh Đức H sinh ngày 01/9/2003 giao cho chị Vũ Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Án phí ly hôn chị T nộp 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng , Hô ̣i đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng chị T, anh H đều vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án chị T có đơn đề nghị giải quyết xét xử vắng mặt chị, không yêu cầu Tòa án tổ chức hòa giải; Tòa án đã niêm yết Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh H theo quy định khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
. Chị Vũ Thị T và anh Đinh Viết H kết hôn tự nguyện có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã T nên là cuộc hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống hòa thuận khoảng đến năm 2013 anh chị mâu thuẫn do anh bỏ bê công việc làm ăn, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, anh chị ly thân đã hai năm nay. Xét cuộc hôn nhân khó tồn tại được. Do vậy chị T xin ly hôn anh H sẽ được Tòa án chấp nhận.
. Về con chung: Chị đang nuôi dưỡng cháu Đinh Đức H nên chấp nhận việc chị xin nuôi con và không yêu cầu anh cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản, công nợ đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét.
. Về án phí: chị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đinh Viết H.
2. Con chung: giao cho chị Vũ Thị T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung Đinh Đức H sinh ngày 01/9/2003 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chấp nhận việc chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở quyền này.
3. Về án phí: chị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu tiền số: 0002035 ngày 04 tháng 7 năm 2018.
Báo cho chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Anh H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện + tỉnh; - THADS huyện Nam Trực; - UBND xã T; - Lưu HS + VP. | ( Đã ký) Phạm Ngọc Quỳnh |