- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Th và ông B"
- Tòa quyết gì? 1/ Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH Bản án số 38/2018/HNGĐ - ST Ngày 25 /9/2018 V/v: Tranh chấp về Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hữu Hiển - Phó chủ tịch UBND xã Liên Giang huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình.
Ông Trần Ngọc Đoàn - Phó chủ tịch mặt trận tổ quốc huyện Đông Hưng,
tỉnh Thái Bình.
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thuận Yến – Thư ký Tòa án
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Huế
Ngày 25 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông
Hưng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2017/ TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp về Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2017/QĐXX - ST ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Thôn CX, xã PC huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Ông Phạm Thanh B, sinh năm 1953
Địa chỉ: Thôn S, xã C D, huyện ĐH, tỉnh TB
(Các đương sự có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ngày 26/6/2018 và trong quá trình tố tụng bà Trần
Thị Th trình bày:
Bà và ông B kết hôn vào ngày 18/9/2008 do tự nguyện có đăng ký kết hôn
tại UBND xã CD. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường được khoảng 8 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông B hay uống rượu chửi bới bà. Bà Th đã góp ý nhiều lần ông B không thay đổi, vì vậy đã rất nhiều lần bà bỏ về quê ở xã PC sinh sống, nhưng sau đó ông B tới tìm, hứa sửa chữa bà lại quay lại chung sống với ông B. Đầu năm 2018 vào ngày mùng 01 tết âm lịch vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng do ông B không cho bà mang lễ về thắp hương bố mẹ đẻ bà, bà Th đã bỏ về quê mẹ đẻ ở xã PC sinh sống. Sau khi bà bỏ đi ông B có tới tìm nhưng bà không về. Bà đi chợ bán hàng ông B ra phá hàng hóa của bà, ông ngã bị chảy máu nhưng lại nói với các con riêng của ông là bị ngã do bà dẫn đến việc con gái ông B ra chợ phá nát hàng hóa của bà Th và đánh bà Th. Sau khi các con ông B biết mình sai nhưng không xin lỗi bà, như vậy con ông B không tôn trọng bà. Nay bà Th xác định không còn tình cảm với ông B, không thể chung sống với ông B được nữa, bà kiên quyết xin được ly hôn ông B. Dù ông B có xin đoàn tụ bà cũng không chấp nhận.
Về con chung: Bà và ông B không có con chung.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 29/8/2018 cũng như tại phiên tòa ông Phạm
Thanh B trình bày:
Ông và bà Th tự nguyện kết hôn tại xã CD vào năm 2008. Khi kết hôn
với ông B, bà Th không chuyển khẩu về quê ông mà vẫn giữ nguyên khẩu ở quê mẹ đẻ bà ở xã PC. Sau khi kết hôn vợ chồng chỉ chung sống với nhau khoảng một tháng, sau đó bà Th cứ ban ngày thì ở quê ông, nhưng buổi tối bà lại về xã PC quê bà sinh sống. Thời gian chung sống vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn do hai người không thống nhất với nhau về chỗ ở, ngoài ra bà T không tôn trọng ông, khi mâu thuẫn bà T hỗn láo với ông nên ông có đánh bà. Từ đầu năm 2018 vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng bà Th bỏ về sinh sống tại xã PC không trở lại chung sống với ông. Nay bà Th xin ly hôn, ông B cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí ly hôn. Ông B cũng đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn nhanh chóng.
Ông và bà Th chưa có con chung, không có tài sản chung, không nợ ai,
không có gì cho ai vay, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hưng phát
biểu quan điểm việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi nghị án đúng quy định của pháp luật việc chấp hành pháp luật của đương sự không có gì vi phạm.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Bà Th có đơn xin ly hôn ông B, tại
phiên tòa ông B cũng thuận tình ly hôn do vậy đề nghị Hội đồng xét xử, xử công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Th và ông B. Về con chung và tài sản chung ông B, bà Th không có nên không phải giải quyết.
Về án phí: Bà Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định.
Về thủ tục tố tụng: Bà Th có đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn
ông B tại Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng.
[ 2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Th, ông B kết hôn trên cơ sở tự nguyện,
có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không thống nhất về chỗ ở, bất đồng quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn giữa bà Th với ông B cùng các con ông B. Từ đầu năm 2018 mâu thuẫn căng thẳng bà Th đã bỏ về quê mẹ đẻ ở xã PC sinh sống. Vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay bà Th xin ly hôn, ông B cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn hoàn toàn nhất trí ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy cần chấp nhận nguyện vọng của các đương sự, xử công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Th, ông B là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung, tài sản chung: Bà Th và ông B chưa có con chung,
không có tài sản chung nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Bà Th là Nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 146,
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án, lệ phí Tòa án; Khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà
Trần Thị Th và ông Phạm Thanh B.
2/ Về con chung: Chưa có, không đặt ra giải quyết.
3/ Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
4/ Về án phí: Bà Th phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Chuyển số tiền bà Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007692 ngày 25/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền án phí .
Án xử sơ thẩm công khai có mặt các đương sự. Báo cho các đương sự
biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án ngày 25/9/2018./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận :
- Các đương sự
- VKS huyện Đông Hưng
( đã ký)
- Thi hành án Dân sự Đông Hưng
- UBND xã CD
- Lưu Hồ sơ, Văn phòng
Hà Thị Nhung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HƯNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 25 tháng 9 năm 2018. Tại Trụ sở Tòa án
nhân dân huyện Đông Hưng .
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Hiển – Phó chủ tịch UBND xã Liên Giang
huyện Đông Hưng.
2. Ông Trần Ngọc Đoàn - Phó chủ tịch Liên đoàn lao động huyện
Đông Hưng.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 147/2017/ TLST- HNGĐ
ngày 25 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp về Hôn nhân gia đình giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thuấn, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Thôn Cổ Xá, xã Phong Châu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Ông Phạm Thanh Bình, sinh năm 1953
Địa chỉ: Thôn Sổ, xã Chương Dương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1/ Về Điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 146, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án, lệ phí Tòa án. Khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình.
Tỉ lệ biểu quyết 3/3
2/ Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần
Thị Thuấn và ông Phạm Thanh Bình.
Tỉ lệ biểu quyết 3/3
3/ Về con chung: Chưa có, không đặt ra giải quyết.
Tỉ lệ biểu quyết 3/3
4/ Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
Tỉ lệ biểu quyết 3/3
5/ Về án phí: Bà Thuấn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Chuyển số tiền bà Thuấn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007692 ngày 25/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền án phí.
Tỉ lệ biểu quyết 3/3
6/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án ngày 25/9/2018.
Tỉ lệ biểu quyết 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 25 tháng 9 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét
xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐÔNG HƯNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THÁI BÌNH
Đông Hưng, ngày 29 tháng 11 năm 2017 Số: 47/2017/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 48, 203 và 220 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý vụ án dân sự
số 174/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2017;
QUYẾT ĐỊNH
1/ Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự: Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài Thu sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Tây Thượng Liệt, xã Đông Tân, huyện Đông Hưng, Thái
Bình
Bị đơn: Anh Phạm Công Hợp sinh năm 1987
HKTT: Thôn Tây Thượng Liệt, xã Đông Tân, huyện Đông Hưng, Thái
Bình
Hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện Đông Hưng.
Thời gian mở phiên tòa: 07 giờ 30 phút ngày 28/ 12 /2017
Địa điểm mở phiên tòa: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng
Vụ án được xét xử công khai.
2/ Những người tiến hành tố tụng:
- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Nhung
- Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Hương và ông Lê Đình
Cự
- Hội thẩm dự khuyết: Ông Hà Huy Khoa, ông Nguyễn Hữu Hiển, ông
Nguyễn Văn Hiển, bà Nguyễn Thị Vĩnh, bà Nguyễn Thị Là, bà Phan Thị Thúy Hà. Bà Nguyễn Thị Hoa. Ông Mai Quý Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thuận Yến- Thư ký Tòa án.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa : Không
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG Thẩm phán Hà Thị Nhung |