vanban.org

Bản án 38/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp ụng Khoản 3 Điều 26; Đi m a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; hoản 2 Điều 244; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của B luật Tố tụng ân sự năm 2015;

Áp ụng Điều 471; Điều 474; Điều 478 B luật ân sự năm 2005; Áp ụng Điều 351, Điều 352; Điều 353; Điều 357; Điều 468; Điều 688 B luật ân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp ụng Khoản 3 Điều 26; Đi m a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; hoản 2 Điều 244; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của B luật Tố tụng ân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38 /2018/DS -ST
Ngày: 03-10-2018.
v/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa P tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Thông Văn Đá.

2/ Bà Trần Thị Hòa Xuân.

- Thư ký P tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 03 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2018/TLST-DS ngày 13/6/2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2018/QĐXXST- DS ngày 05/9/2018, Quyết định hoãn P tòa số 38/2018/QĐST – DS ngày 17/9/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: 1 Ông Trần Đình H, sinh năm 1974 (có mặt);

2 Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 (có mặt);

Bị đơn: Bà ao Thị N, sinh năm 1972 (vắng mặt);

Người có quyền lợi và N v liên quan: Ông Trương Văn P, sinh năm 1970 (vắng mặt).

ng địa chỉ: Thôn Q, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 06/6/2018, bản tự khai và tại P tòa, nguyên đơn ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị T trình bày: o có mối quan hệ quen iết nên vào ngày 06/7/2015, à ao Thị N có đến nhà của vợ chồng ông H, bà T vay số tiền 50 000 000 đồng hi cho vay hai ên có lập giấy mượn tiền iấy mượn tiền ngày 06/7/2015 o ch nh tay à N viết và ký tên Sau khi viết giấy, vợ chồng ông, à giao đủ số tiền trên cho à N Theo n i ung giấy mượn tiền này, à N vay của vợ chồng ông, bà số tiền 50 000 000 đồng, h n trong vòng 12 tháng k t ngày ký giấy s hoàn trả Trong giấy mượn tiền không th hiện việc th a thuận tiền lãi, tuy nhiên hai bên có th a thuận miệng v i nhau m c lãi suất là 1 /tháng Vợ chồng à N c ng chưa trả tháng tiền lãi nào cho vợ chồng ông, à Ngày 20/7/2015, à ao Thị N vay thêm số tiền 20 000 000 đồng, lần vay này hai bên không lập giấy t gì, chỉ th a thuận miệng, vợ chồng ông, à c ng giao đủ số tiền trên cho à N ả hai lần vay chỉ có m t mình à N đến nhà vợ chồng ông, à vay, không có mặt chồng à N là ông Trương Văn P, ông P không có ký tên vào giấy mượn tiền, nhưng ông P c ng iết việc vay tiền này Số tiền à N vay của vợ chồng ông, à ng đ mua án thanh long sinh lợi cho gia đình à N.

Do vợ chồng à N không thực hiện việc trả nợ theo th a thuận trong giấy mượn tiền ngày 06/7/2015 nên vợ chồng ông H, bà T yêu cầu giải quyết u c vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P phải trả cho vợ chồng ông, à số tiền gốc là 50 000 000 đồng, c ng v i tiền lãi tính t ngày 06/7/2016 đến ngày xét xử là 03/10/2018 (26 tháng 27 ngày), m c lãi suất 0 83 /tháng. Đối v i số tiền 20 000 000 đồng mà vợ chồng ông, bà cho bà N vay không có giấy t , o không có ch ng c gì ch ng minh nên vợ chồng ông, à không yêu cầu Tòa án giải quyết nữa. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác

Tòa án c ng ch nh quyền địa phương đã nhiều lần đến nhà của vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P đ tống đạt các văn ản tố tụng, à N, ông P cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không th tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải đối v i à N, ông P theo qui định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại P tòa. H i đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ị đơn trả số tiền nợ vay 50 000 000đồng theo giấy mượn tiền ngày 06/7/2015. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận ăn c vào Khoản 3 Điều 26, Đi m a hoản 1 Điều 35, Điều 39 của B luật Tố tụng ân sự năm 2015, xác đinh quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thu c Tòa án nhân ân huyện H, tỉnh Bình Thuận

. Về tố t ng: Tại P tòa, ị đơn à ao Thị N và ngư i có quyền lợi, N vụ liên quan ông Trương Văn P đã được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vắng mặt ăn c vào Điều 227, Điều 228 B luật Tố tụng ân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án

. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vợ chồng ông Trần Đình H và à Nguyễn Thị T yêu cầu vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P c ng có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông H, bà T số tiền 50 000 000 đồng, c ng v i tiền lãi t nh t ngày 06/7/2016 đến ngày xét xử là 03/10/2018 (26 tháng 27 ngày), m c lãi suất 0 83 /tháng H i đồng xét xử nhận định:

ăn c vào giấy mượn tiền ngày 06/7/2015 là ph a ị đơn bà Cao Thị N có vay của nguyên đơn số tiền 50 000 000 đồng, th i hạn vay 12 tháng, theo nguyên đơn trình ày giấy mượn tiền này o à ao Thị N viết và ký tên, đến nay bà N chưa trả nợ. Do ị đơn à ao Thị N không đến Tòa án đ tham ự P tòa, P họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, không giao n p ch ng c có liên quan đến giao ịch vay tiền của hai ên, Tòa án c ng không nhận được văn ản trình ày ý kiến của ị đơn đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Vì vậy, H i đồng xét xử căn c l i khai của nguyên đơn, căn c hợp đồng vay tiền trên đ xác định ị đơn à ao Thị N có vay tiền của nguyên đơn v i số tiền nợ gốc là 50 000 000đồng, o bà N vi phạm N vụ thanh toán nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Đối v i yêu cầu tính lãi: Nguyên đơn yêu cầu vợ chồng à ao Thị N, ông Trương Văn P phải trả lãi t nh t ngày 06/7/2016 đến ngày xét xử là 03/10/2018 (26 tháng 27 ngày), m c lãi suất 0 83 /tháng. Xét, theo giấy mượn tiền ngày 06/7/2015 thì hai ên không có th a thuận lãi suất, nhưng o ị đơn vi phạm N vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu t nh lãi t ngày vi phạm là ngày 06/7/2016 đến ngày xét xử, v i lãi suất 0 83 /tháng là ph hợp v i quy định pháp luật nên chấp nhận

Về trách nhiệm liên đ i của ông Trương Văn P v i số tiền nợ trên Mặc , ông Trương Văn P không phải là ngư i trực tiếp vay tiền, nhưng à N và ông P là vợ chồng, đây là khoản vay trong th i kỳ hôn nhân nên căn c vào Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ông P phải có trách nhiệm trả nợ cùng bà N.

Đối v i yêu cầu của nguyên đơn về yêu cầu à N, ông P phải trả 20 000 000đồng tiền nợ vay, c ng lãi phát sinh của số tiền này không có giấy t , mặc

tại đơn khởi kiện ngày 06/6/2018 nguyên đơn đã yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng đến ngày 31/8/2018 nguyên đơn có đơn xin rút m t phần yêu cầu khởi kiện Xét thấy, việc rút yêu cầu nói trên là hoàn toàn tự nguyện và không trái v i quy định của pháp luật, căn c hoản 2 Điều 244 B luật tố tụng ân sự năm 2015 H i đồng xét xử đình chỉ đối v i yêu cầu của ông Trần Đình H và à Nguyễn Thị T về việc yêu cầu u c vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P phải trả số tiền nợ vay 20 000 000đồng; nếu sau này ông H, bà T khởi kiện lại và th i hiệu khởi kiện vẫn còn thì s giải quyết ằng vụ án khác. Ông H, bà T không phải chịu án ph đối v i yêu cầu đã đình chỉ xét xử

T những nhận định và phân t ch như trên, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, u c vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P phải trả cho vợ chông ông Trần Đình H và à Nguyễn Thị T số tiền nợ, cụ th :

+ Tiện nợ gốc: 50 000 000đồng

+ Tiền nợ lãi được t nh cụ th như sau: 50 000 000đồng x 0.83%/tháng x 26 tháng 27 ngày = 11.163.500đồng

Tổng c ng số tiền nợ u c vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P phải trả cho vợ chồng ông Trần Đình H và à Nguyễn Thị T là: 61.163.500đồng

. Về án phí dân sự sơ thẩm: ăn Điều 147 B luật Tố tụng ân sự năm 2015; hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử ụng án ph và lệ ph Tòa án Bu c vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P phải chịu 61.163.500đồng X 5 = 3.058.000đồng án ph ân sự sơ thẩm

Vợ chồng ông Trần Đình H, à Nguyễn Thị T không phải chịu án ph ân sự sơ thẩm Hoàn trả tiền tạm ng án phí cho vợ chồng ông Trần Đình H, bà Nguyễn Thị T theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp ụng Khoản 3 Điều 26; Đi m a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; hoản 2 Điều 244; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của B luật Tố tụng ân sự năm 2015;

Áp ụng Điều 471; Điều 474; Điều 478 B luật ân sự năm 2005;

Áp ụng Điều 351, Điều 352; Điều 353; Điều 357; Điều 468; Điều 688 B luật ân sự năm 2015;

Áp ụng Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp ụng Điều 147 B luật Tố tụng ân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quố h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử ụng án ph và lệ ph Tòa án.

Áp ụng Điều 26 Luật Thi hành án ân sự năm 2008.

Tuyên xử:

[1] . hấp nhận yêu cầu của ông Trần Đình H, à Nguyễn Thị T Bu c vợ chồng à ao Thị N, ông Trương Văn P trả cho vợ chồng ông Trần Đình H, bà Nguyễn Thị T số tiền nợ là 61.163.500đồng ( sáu mươi mốt triệu m t trăm sáu mươi a ngàn năm trăm đồng), trong đó gồm: tiền nợ gốc 50 000 000đồng và tiền nợ lãi 11.163.500đồng.

t ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc k t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B luật ân sự năm 2015

[2]. Đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu số tiền nợ vay 20 000 000đồng, cùng lãi phát sinh của số tiền này của ông Trần Đình H, à Nguyễn Thị T, nếu có tranh chấp thì có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật

[3]. Về án ph ân sự sơ thẩm: Vợ chồng à ao Thị N và ông Trương Văn P phải chịu 3.058.000đồng án ph ân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Trần Đình H, à Nguyễn Thị T không phải chịu án ph ân sự sơ thẩm Ông Trần Đình H, à Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ng án ph đã n p là 2.362.500đồng theo iên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph tòa án số 0015273 ngày 13/6/2018 của hi cục Thi hành án ân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

[4]. Về quyền kháng cáo: Ông Trần Đình H, à Nguyễn Thị T có mặt tại P tòa có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án

Bà ao Thị N, ông Trương Văn P vắng mặt tại P tòa có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai tại địa phương

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ