- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Lê Văn V và chị Trịnh Thị Thu P"
- Tòa quyết gì? Căn ứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 38/2017/HNGĐ-ST Ngày: 20/08/2017 V/v tranh h p: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Diệu Thúy Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Doãn Thành
2. Bà Nguyễn Thị Lan Thư ký phiên toà: ¤ng Nguyễn Hữu Bảo Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hoàng Mai xét xử sơ thẩm ông khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 499/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2017 về “Tranh h p ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2017/QĐXX-ST ngày 07/08/2017 giữa á đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1976; Nơi ư trú: Số 33, ngá h 31 ngõ 383 PT, phường P, quận K, Hà Nội - Có mặt
2. Bị đơn: Chị Trịnh Thị Thu P, sinh năm 1979; Đăng ký HKTT: Số 33, ngách 31 ngõ 383 PT, phường P, quận K, Hà Nội; Tạm trú: Số 122, đường L, phường M, quận H, Hà Nội - Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 15 tháng 06 năm 2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn - Anh Lê Văn V trình bày:
Anh kết hôn với hị Trịnh Thị Thu P ngày 13/02/2000 trên ơ sở tự nguyện, ó đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, Hà Nội. Đây là lần kết hôn thứ nh t ủa anh. Sau khi kết hôn, vợ hồng hung sống tại xã L, huyện H đến năm 2002 thì gia đình huyển đến thuê nhà tại địa hỉ số 122, đường L, phường M, quận H, Hà Nội sinh sống. Chung sống hòa thuận đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hị P không hung thủy, ó quan hệ với người khá và ó on riêng dẫn đến vợ hồng thường xuyên ó va hạm, đánh ãi nhau. Anh đã trao đổi, góp ý, tìm á h hàn gắn quan hệ vợ hồng nhưng không ó kết quả. Từ năm 2012 đến nay, vợ hồng sống ly thân. Nay anh xá định tình ảm vợ hồng không òn, đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết ho anh đượ ly hôn hị P.
Về on hung: Anh và hị P có 02 con chung là Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000 và Lê Việt H - sinh ngày 06/12/2006. Nếu vợ hồng ly hôn, anh có nguyện vọng đượ nuôi 01 on hung là háu Lê Việt H và không yêu ầu hị P p dưỡng nuôi on. Trường hợp hị P ó nguyện vọng nuôi ả hai on hung anh ũng nh t trí.
Ngoài ra, trong thời kỳ hôn nhân, hị P có sinh on thứ ba là háu Lê Khánh T, mặ dù gi y khai sinh ghi tên người ha là anh, khai sinh theo họ ủa anh nhưng anh đã đưa háu T đi xét nghiệm ADN hai lần và ả hai lần ơ quan giám định đều kết luận háu T không phải là on đẻ ủa anh. Do vậy, nay ly hôn, anh đề nghị Tòa án xá định háu Lê Khánh T không phải là on hung ủa vợ hồng mà là on riêng ủa hị P.
Về tài sản hung (động sản + b t động sản) và á khoản nợ hung:
Về động sản chung: Anh và hị P tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Về b t động sản hung: Anh xá nhận vợ hồng không ó nhà đ t hung.
Về á khoản nợ hung: Anh xá nhận hiện nay vợ hồng không ó khoản nợ hung nào nên không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là chị Trịnh Thị Thu P trình bày: Chị thống nh t với lời khai ủa anh Lê Văn V về thời gian, điều kiện kết hôn, quá trình vợ hồng hung sống. Theo hị, vợ hồng hung sống hòa thuận đến khoảng năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh V ghen tuông vô ớ, nghi ngờ hị ó quan hệ với người khá . Ngoài ra, òn thường xuyên hơi bời, không quan tâm đến gia đình, sống không ó trá h nhiệm đối với on ái. Khoảng tháng 10/2016, anh V ầm tiền ủa gia đình, bỏ đi ở nơi khá ho đến nay không quay về, vợ hồng sống ly thân. Nay anh V yêu ầu ly hôn đối với hị, hị xá định tình ảm vợ hồng không còn nên ũng đồng ý ly hôn.
Về on hung: Theo hị vợ hồng ó 03 on hung là Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000, Lê Việt H - sinh ngày 06/12/2006 và Lê Khánh T - sinh ngày 22/01/2015. Nếu vợ hồng ly hôn, hị ó nguyện vọng đượ trự tiếp nuôi dưỡng, giáo dụ ả ba on hung và không yêu ầu anh V p dưỡng nuôi on. Hiện nay, hị kinh doanh hàng ăn, thu nhập trung bình 10.000.000 đồng/ tháng. Từ khi vợ hồng ly thân, hị vẫn nuôi ả ba cháu, anh V không đóng góp gì. Nếu đượ nuôi on, hị sẽ đảm bảo điều kiện về hỗ ở ho á on.
Anh V yêu ầu Tòa án xá định háu Lê Khánh T không phải on hung ủa vợ hồng, hị không nh t trí vì háu T đượ sinh ra trong thời gian hị và anh V đang hung sống nên phải là on hung ủa vợ hồng. Chị đã ùng anh V và háu T đến Viện khoa ho hình sự l y mẫu làm xét nghiệm quan hệ huyết thống ha, mẹ - on giữa anh V, hị và háu T và hị đã biết kết quả giám định nhưng hị vẫn khẳng định háu T là on hung ủa vợ hồng.
Về tài sản chung: Chị và anh V tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Về b t động sản hung: Anh hị không có nhà đ t chung, ly hôn không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Về á khoản nợ hung: Chị và anh V không ó khoản nợ hung nào, nếu ly hôn, hị không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Anh Lê Văn V trình bày: Anh vẫn giữ nguyên yêu ầu xin đượ ly hôn hị P vì xá định tình ảm vợ hồng không òn; Về on hung: Anh xá định vợ chồng ó 02 on hung là Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000, Lê Việt H - sinh ngày 06/12/2006, hị P ó yêu ầu nuôi ả hai on hung và không yêu ầu p dưỡng nuôi on, anh ũng nh t trí. Anh đề nghị Tòa án xá định háu Lê Khánh T không phải là on hung ủa vợ hồng mà là on riêng ủa hị P; Về tài sản chung, anh và hị P tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết; Về nhà đ t và á khoản nợ hung: Vợ hồng không ó, không yêu ầu Tòa án giải quyết.
- Chị Trịnh Thị Thu P trình bày: Chị giữ nguyên quan điểm đồng ý ly hôn; Về on hung: Chị đề nghị Tòa án xá định vợ hồng ó 03 on hung và hị ó nguyện vọng đượ trự tiếp nuôi dưỡng ả ba on, không yêu ầu anh V p dưỡng nuôi on; Về tài sản hung: Chị và anh V tự thỏa thuận, không yêu ầu Tòa án giải quyết; Về nhà đ t và á khoản nợ hung, hị xá nhận không ó và không yêu ầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân quận Hoàng Mai có quan điểm:
- Về việc tuân theo Pháp luật của thẩm phán, của HĐXX và những người tham gia tố tụng: Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai thụ lý đơn xin ly hôn ủa anh Lê Văn V là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành đầy đủ á thủ tụ tố tụng theo quy định tại Điều 195, 196, 197 Bộ luật tố tụng dân sự; Về thời hạn huẩn bị xét xử: Tòa án đảm bảo theo đúng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi ra quyết định xét xử, Tòa án đã huyển quyết định và hồ sơ ho Viện kiểm sát theo quy định ủa Pháp Luật. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việ giao nộp, tiếp ận, ông khai hứng ứ và hòa giải theo quy định ủa Bộ luật tố tụng dân sự; Việ h p hành pháp luật ủa thẩm phán đúng quy định ủa Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử h p hành đúng á quy định ủa Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Việ h p hành Pháp luật ủa á đương sự đúng quy định tại Điều 70, 71,72 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ăn ứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Xử ho anh Lê Văn V đượ ly hôn hị Trịnh Thị Thu P; Về on hung: Anh hị có hai con chung là: Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000, Lê Việt H - sinh ngày 06/12/2006. Giao ả hai on hung ho hị P trự tiếp nuôi dưỡng, giáo dụ , hị P không yêu ầu p dưỡng nuôi on nên tạm hoãn nghĩa vụ p dưỡng nuôi on ủa anh V đến khi hị P ó yêu ầu; Xá định háu Lê Khánh T - sinh ngày 22/01/2015 không phải là on hung ủa vợ hồng; Về tài sản chung, nhà đ t hung và á khoản nợ hung: Anh hị không yêu ầu nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Nguyên đơn - anh Lê Văn V ó đơn xin ly hôn đối với hị Trịnh Thị Thu P (trú tại: Số 122, đường L, phường M, quận H, Hà Nội). Căn ứ quy ®Þnh t¹i Kho¶n 1 §iÒu 28, §iÓm a Kho¶n 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự - xét th y, đây là tranh h p hôn nhân và gia đình thuộ thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội.
Về nội dung:
Anh Lê Văn V và hị Trịnh Thị Thu P kết hôn trên ơ sở tự nguyện, ó đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, Hà Nội ngày 16/02/2000. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh hị hung sống hòa thuận đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh V nghi ngờ hị P không hung thủy, ó quan hệ với người khá , dẫn đến vợ hồng thường xuyên va hạm, ãi hửi nhau. Ngoài ra, theo hị P, anh V là người ham hơi, không ó trá h nhiệm với gia đình, vợ on. Từ tháng 10/2016 đến nay, anh V đã huyển ra ngoài ở, vợ hồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau và ũng không ó ý thứ cùng nhau xây dựng gia đình, hăm sóc con cái. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, ả anh V và hị P đều xá nhận tình ảm vợ hồng không òn, uộ sống hung không ó hạnh phú . Anh V yêu ầu Tòa án giải quyết ly hôn, hị P đồng ý ly hôn, thể hiện ả hai anh hị đều không muốn tiếp tụ duy trì uộ sống hôn nhân hiện tại. Căn ứ vào lời khai ủa á bên đương sự, ăn ứ vào á tài liệu, hứng ứ đượ thu thập hợp lệ ó trong hồ sơ vụ án đượ thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận th y, tình trạng hôn nhân ủa anh hị đã trầm trọng, mâu thuẫn vợ hồng kéo dài, không ó biện pháp khắ phụ , mụ đí h hôn nhân là xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phú không đạt đượ . Căn ứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, việ giải quyết ho anh hị ly hôn theo yêu ầu ủa nguyên đơn là ó ăn ứ.
Về on hung: Anh V xá nhận trong thời kỳ hôn nhân, vợ hồng có 02 on hung là Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000, Lê Việt H - sinh ngày 06/12/2006; hị P khai vợ hồng ó 03 on hung là cháu N, cháu H và cháu Lê Khánh T - sinh ngày 22/01/2015.
Nộp kèm theo đơn khởi kiện, anh V xu t trình ho Tòa án hứng ứ là 01 phiếu kết quả xét nghiệm ADN ủa Trung tâm ông nghệ di truyền Việt Nam kết luận: “Mẫu Lê Văn V không phải là cha sinh học của mẫu Lê Khánh T”. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã yêu ầu anh V, hị P xu t trình tài liệu hứng ứ là kết luận giám định ủa Viện khoa họ hình sự - Tổng ụ ảnh sát về quan hệ huyết thống ha,mẹ - on giữa anh Lê Văn V, hị Trịnh Thị Thu P và háu Lê Khánh T. Theo yêu ầu ủa Tòa án, trên ơ sở mẫu ần giám định và mẫu so sánh do hính anh V, hị P ung p, ngày 10/07/2017, Viện khoa họ hình sự - Tổng ụ ảnh sát đã ó văn bản số 8554/(C54/TT3) kết luận: “Trịnh Thị Thu P là mẹ đẻ của Lê Khánh T, Lê Văn V không phải là cha đẻ của Lê Khánh T”. Căn ứ kết luận ủa ơ quan giám định, ăn ứ vào tài liệu hứng ứ do đương sự xu t trình, Hội đồng xét xử nhận th y cháu Lê Khánh T, mặ dù đượ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân ủa anh Lê Văn V, hị Trịnh Thị Thu P nhưng không phải on hung ủa vợ hồng mà là on riêng ủa hị P với người đàn ông khá . Chị P ho rằng háu T đượ sinh ra trong thời gian hị đang hung sống ùng anh V nên phải là on hung ủa vợ hồng nhưng không xu t trình đượ hứng ứ nào khá phủ nhận kết quả giám định trên nên Hội đồng xét xử không ó ơ sở h p nhận ý kiến ủa hị.
Về việ giao nuôi on hung, anh V, hị P đã thống nh t thỏa thuận giao ả hai con chung là Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000, Lê Việt H - sinh ngày 06/10/2006 ho hị P trự tiếp nuôi dưỡng, giáo dụ . Cá on hung ủa anh hị ũng ó lời khai xin đượ ở với mẹ, xét th y ần tôn trọng sự thỏa thuận ủa á bên đương sự và nguyện vọng ủa on hung, giao ả hai on hung ủa anh hị ho hị P trự tiếp nuôi dưỡng, giáo dụ là phù hợp. Anh V không trự tiếp nuôi on, theo quy định ủa Pháp luật, phải ó nghĩa vụ p dưỡng nuôi on chung nhưng do hị P không yêu ầu nên tạm hoãn nghĩa vụ p dưỡng nuôi con chung ủa anh V đến khi hị P ó yêu ầu.
Anh V ó quyền, nghĩa vụ thăm nom, hăm só on hung, không ai đượ ản trở.
Về tài sản hung (động sản+ b t động sản) và á khoản nợ hung:
VÒ ®éng s¶n chung: Anh hị đã tự thỏa thuận, không yêu ầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về b t động sản và á khoản nợ hung: Anh hị xá nhận không ó và không yêu ầu giải quyết nên không xét.
Về án phí: Căn ứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Uỷ ban thường vụ Quố hội; Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Danh mụ mứ án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Anh V phải hịu án phí ly hôn sơ thẩm,
Về quyền kháng áo: Các đương sự có quyền kháng áo bản án theo quy định tại á Điều 271, §iÒu 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Khoản 2 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn ứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn ứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Uỷ ban thường vụ Quố hội; Điểm 1.1 Khoản 1 Mụ II Danh mụ mứ án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Văn V đối với chị Trịnh Thị Thu P
Anh Lê Văn V đượ ly hôn hị Trịnh Thị Thu P
Về con chung: Anh hị ó 02 on hung là Lê Văn N - sinh ngày 23/10/2000 và Lê Việt H - sinh ngày 06/12/2006.
Giao ả hai on hung ho hị P trự tiếp nuôi dưỡng, giáo dụ .
Chị P không yêu ầu p dưỡng nuôi on nên tạm hoãn nghĩa vụ p dưỡng nuôi on hung ủa anh V đến khi hị P ó yêu ầu.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, hăm só on hung, không ai đượ ản trở.
Cháu Lê Khánh T - sinh ngày 22/01/2015 không phải là on hung ủa vợ hồng, háu T là on riêng ủa hị P.
VÒ tài sản chung (§ộng sản + bất động sản) và các khoản nợ chung:
Về động sản chung: Anh hị tự thỏa thuận, không yêu ầu giải quyết nên Tòa án không xét
Về bất động sản chung: Anh hị xá nhận không ó, không yêu ầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về các khoản nợ chung: Anh hị xá nhận không ó, không yêu ầu giải quyết nên Tòa án không xét.
Về án phí: Anh Lê Văn V phải hịu 300.000 đång án phí ly hôn sơ thẩm, đượ trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh V đã nộp theo Biên lai thu tiền số 02237 ngày 20/06/2017 ủa Chi ụ Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Anh V đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Trong trường hợp bản án quyết định đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự ó quyền kháng áo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng - VKSND Q. Hoàng Mai - Chi ụ THADS quận Hoàng Mai - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Diệu Thúy |