vanban.org

Bản án 38/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị B đối với anh Thạch B.

Chị Đặng Thị B được ly hôn với anh Thạch B. Về con chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Đặng Thị B và anh Thạch B"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị B đối với anh Thạch B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN CẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 15-8-2017
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thái Bình.

2. Bà Dương Xuân Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao Cường, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 171/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2017/QĐXX-ST ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị B, sinh năm 1995;

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Thạch B, sinh năm 1986;

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Tạm trú: Ấp B, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 6 năm 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Thạch B chung sống với nhau vào năm 2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy Bn nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh ngày 13-6-2014. Vợ chồng chị chung sống hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh B thường xuyên uống rượu, không lo cho gia đình, vợ chồng chị thường xuyên gây gỗ nhau, chị và anh B ly thân từ tháng 6-2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chị yêu cầu ly hôn với anh Thạch B.

Về con chung: Chị và anh B không có con chung.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Thạch B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị B chung sống với nhau vào năm 2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy Bn nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh ngày 13-6-2014. Vợ chồng anh chung sống hạnh phúc đến tháng 6-2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày nên vợ chồng thường xuyên gây gỗ nhau, vợ chồng ly thân từ tháng 6-2017 cho đến nay, không có biện pháp khắc phục. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên anh đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị B.

Về con chung: Anh và chị B không có con chung.

Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B trình bày:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử: Thẩm phán, thư ký thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, việc thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Thạch B có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh B là đúng theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B chưa thấy vấn đề vi phạm tố tụng nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử theo quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị B, cho chị B được ly hôn với anh B. Về con chung chị B và anh B không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét giải quyết. Về án phí chị B phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Thạch B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh B theo quy định tại Khoản 1 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp theo quy định của pháp luật.

Về hôn nhân: Chị B và anh B trên cơ sở tự nguyện và đi đến hôn nhân từ năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã So, huyện C, tỉnh Trà Vinh ngày 13-6-2014 nên hôn nhân của chị B và anh B là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Chị B và anh B chung sống với nhau vào năm 2014, sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày dẫn đến vợ chồng gây gỗ, cãi nhau thường xuyên không thể khắc phục hàn gắn được, vợ chồng ly thân từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình trạng vợ chồng giữa chị B và anh B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị B, cho chị B được ly hôn với anh B là phù hợp.

Về con chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B không có con chung.

Về tài sản chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Đặng Thị B phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị B đối với anh Thạch B.

Chị Đặng Thị B được ly hôn với anh Thạch B.

2. Về con chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B không có con chung.

3. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B thống nhất không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Đặng Thị B và anh Thạch B trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.

5. Về án phí: Chị Đặng Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0020876 ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Tây Ninh. Chị B đã nộp xong tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

Anh Thạch B không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Chị B có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh B có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Phòng NVKT.TAT;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện B;

- Chi cục THA B;

- UBND xã L, huyện B;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án./.

Phan Thị Vân

Cỡ chữ