vanban.org

Bản án 378/2020/HSST — Hình sự

TAND TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 08/09/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt Tr n Phi Hùng: ) tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày tạm giữ, tạm giam bị cáo 14/5/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TAND TỈNH TH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TAND TP TH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 378/2020/HSST.
Ngày: 08/09/2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH – TỈNH TH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Lành

2. Bà Nguyễn Thị Nhung

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Ma Thị Huyền Nhung - cán bộ toà án nhân dân TP TH.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP TH tham gia phiên toà:

Bà Hoàng Thị Lệ Xuân - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 09 năm 2020, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố TH xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 380/2020/HSST ngày 19/08/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 405/2020/QĐXXST ngày 28/8/2020 đối với bị cáo:

- Họ và tên: Vũ Xuân B, sinh ngày 12 tháng 01 năm 1973

Giới t nh: Nam; Tên gọi khác: Không.

Nơi ĐKHKTT: Tổ 10, phường Chùa Hang, thành phố TH, tỉnh TH.

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: lao động tự do; Trình độ học v n: /12; Ch c vụ Đảng, đoàn thể, ch nh uyền trước khi phạm tội: Không; Con ông: Vũ Quang Nh, sinh năm 1937; Con bà: Dương Thị T, sinh năm 1947; Gia đình có 04 anh chị em, bị cáo là con th nh t ;Vợ : Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 19 7 đã ly hôn ; Có 01 con sinh năm 2007.

Tiền án, tiền sự: Không.

Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh TH bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 13/7/2020 đến nay). Có mặt tại phiên tòa.

Người chứng kiến: Đào Ngọc Th, sinh năm 1981 Vắng mặt

Địa chỉ: Tổ 04, phường Chùa Hang, TP TH, tỉnh TH

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 09 giờ 15 phút ngày 13/7/2020 tổ công tác Công an phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên làm nhiệm vụ tu n tra kiểm soát tại khu vực tổ 08, phường Chùa Hang, thành phố TH thì phát hiện một người đàn ông có biểu hiện nghi v n liên uan đến ma túy. Tổ công tác tiến hành kiểm tra, người đàn ông trên khai tên là Vũ Xuân B. Qua kiểm tra, tổ công tác phát hiện tại túi u n sau bên phải của B có 01 gói gi y bạc màu trắng bên trong ch a ch t bột màu trắng. B khai là Heroine B mua để sử dụng cho bản thân. Tổ công tác đã tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội uả tang đối với Vũ Xuân B và thu giữ, niêm phong vật ch ng theo uy định. Ngoài vật ch ng là gói ch t bột màu trắng, tổ công tác còn tạm giữa của B 01 xe đạp loại mi ni màu ghi, đã ua sử dụng

Cùng ngày, Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TH tiến hành m niêm phong, cân xác định khối lượng: số ch t bột màu trắng thu giữ của B có khối lượng 0,123 gam.

Tại bản Kết luận giám định số 4644/C09-TT2 ngày 22/7/2020 của Viện khoa học hình sự Bộ Công an, kết luận: Mẫu ch t bột màu trắng trong phong bì ký hiệu B là ch t ma túy, loại Heroine.

Tại bản kết luận giám định số 957/KL- KTHS ngày 27/ /2020 của Phòng KTHS Công an tỉnh TH kết luận: Khối lượng ch t bột màu trắng thu giữ ban đ u trong bì niêm phòng ký hiệu H1 là: 0,123 gam.

Tại Cơ uan điều tra Vũ Xuân B khai nhận: Khoảng 06 giờ 30 phút ngày 13/7/2020, Cường điều khiển xe đạp từ nhà đến khu vực Tổ 8, phường Chùa Hang, thành phố TH mục đ ch để tìm mua ma túy sử dụng cho bản thân. Tại đây, B gặp và mua 01 gói ma túy Heroine gói trong gi y bạc màu vàng của một người đàn ông không uen biết với giá 200.000 đồng. Sau khi mua xong, B c t vào túi u n ph a sau bên phải đang mặc và điều khiển xe đạp tìm nơi sử dụng thì bị tổ công tác Công an phường Chùa Hang, thành phố Thái Nguyên phát hiện bắt uả tang, thu giữ vật ch ng như nêu trên.

Lời khai nhận của Vũ Xuân B phù hợp với biên bản bắt người phạm tội uả tang, lời khai của người ch ng kiến, vật ch ng thu giữ, kết luận giám định và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.

Vật ch ng của vụ án: 01 bì niêm phong ký hiệu 4644/C09- TT2 bên trong ch a ma túy và vỏ bao mẫu hoàn lại sau giám định.; 01 chiếc xe đạp, loại mini, màu ghi, yên xe màu đen, lốp sau xe màu đen, lốp trước màu trắng đen, trên hộp x ch xe có dán chữ “ TIREINFORMA TION” Hiện đang được lưu giữ, bảo uản tại kho vật ch ng của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH chờ xử lý.

Tại bản cáo trạng số 388/CT - VKSTPTN, ngày 17/8/2020 Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, tỉnh TH đã truy tố Vũ Xuân B về tội “Tàng trữ trái phép ch t ma tuý” theo điểm c, khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Kết thúc ph n xét hỏi, tại ph n tranh luận, vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố TH giữ uyền công tố đã công bố bản luận tội, giữ nguyên uan điểm truy tố. Sau khi phân t ch, đánh giá các ch ng c , đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo Vũ Xuân B phạm tội “Tàng trữ trái phép ch t ma túy”;

- Áp dụng điểm c, khoản 1, Điều 249, điểm s khoản 1,Điều 51, Điều 38 BLHS. Đề nghị Hội đồng xét xử, xử phạt bị cáo từ 18 đến 24 tháng tù giam. Không áp dụng hình phạt bổ sung cho bị cáo .

- Vật ch ng vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS năm 2015, Điều 106 BLTTHS năm 2015:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong đúng uy định ký hiệu: 4644/C09-TT2 (bên trong ch a ma túy ;

- Tịch thu sung uỹ nhà nước: 01 chiếc xe đạp, loại mini, màu ghi, yên xe màu đen, lốp sau xe màu đen, lốp trước màu trắng đen, trên hộp x ch xe có dán chữ “ TIREINFORMA TION”.

Bị cáo phải chịu án ph HSST và có uyền kháng cáo theo uy định của pháp luật.

Trong ph n tranh luận, bị cáo thừa nhận việc truy tố, xét xử đối với bị cáo là đúng người, đúng tội, không bị oan, bị cáo xin được hư ng m c án th p nh t để sớm được tr về với gia đình và xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn c vào những ch ng c tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà; căn c vào kết uả tranh luận tại phiên toà trên cơ s xem xét, đánh giá đ y đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của kiểm sát viên, lời khai của bị cáo.Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận th y:

. Về t nh hợp pháp của các hành vi, uyết định tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử: Hành vi, uyết định tố tụng của Cơ uan điều tra, của Điều tra viên, của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH, của Kiểm sát viên trong uá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng thẩm uyền, trình tự, thủ tục theo uy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, uyết định của Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, uyết định tố tụng của Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã được thực hiện đều hợp pháp.

. Về hành vi phạm tội của bị cáo: Lời khai nhận tội của bị cáo Vũ Xuân B tại phiên toà hôm nay phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ uan điều tra, phù hợp vật ch ng đã thu giữ và các ch ng c , tài liệu khác thu thập có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ s kết luận:

Hồi 09 giờ 15 phút ngày 13/7/2020, tại khu vực tổ 08, phường Chùa Hang thành phố TH, Vũ Xuân B có hành vi tàng trữ 0,123 gam Heroine mục đ ch để sử dụng cho bản thân thì bị tổ công tác của Công an phường Chùa Hang, thành phố TH phát hiện bắt uả tang, thu giữ niêm phong toàn bộ vật ch ng.

Hành vi nêu trên của Vũ Xuân B đã đủ yếu tố c u thành tội “ Tàng trữ trái phép ch t ma túy”

. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH truy tố bị cáo về tội danh và điều luật viện dẫn là hoàn toàn có căn c , đúng uy định của pháp luật.

Nội dung Điều 249 quy định:

“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

c,... Heroine có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam”.

. Về t nh ch t, m c độ của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS bị cáo được hư ng:

- Xét t nh ch t của vụ án là nghiêm trọng, hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo biết rõ ma túy là mặt hàng c m do Nhà nước độc uyền uản lý, song do nghiện ma túy đã dẫn bị cáo tới con đường phạm tội, việc đưa ra xét xử đối với bị cáo là c n thiết nhằm răn đe đối với bị cáo và phòng ngừa chung.

- Xét nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS đối với bị cáo Hội đồng xét xử th y: Bị cáo chưa có tiền án, tiền sự, nhưng là người nghiện ma túy. Bị cáo biết rõ tác hại của ma túy song do nghiện ma túy không từ bỏ được nên đã có hành vi mua ma túy để sử dụng cho bản thân dẫn đến phạm tội. Tại Cơ uan điều tra và tại phiên toà hôm nay bị cáo có thái độ khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải, nên bị cáo được hư ng 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự uy định tại điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự; Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào uy định Điều 52 Bộ luật hình sự.

. Về hình phạt: Hội đồng xét xử xét th y, để đảm bảo t nh nghiêm minh của luật pháp c n áp dụng m c hình phạt tù tương x ng với t nh ch t, m c độ hành vi phạm tội của bị cáo. Xét th y tại phiên tòa bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi của mình, Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một ph n hình phạt cho bị cáo, cũng thể hiện t nh khoan hồng của pháp luật đối với bị cáo khi uyết định hình phạt. M c hình phạt mà vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo là có ph n nghiêm khắc với t nh ch t, m c độ, hành vi của bị cáo.

. Về hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt ch nh, lẽ ra bị cáo còn phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền uy định tại khoản 5 Điều 249 BLHS, tuy nhiên bị cáo là người nghiện ma túy, không có tài sản gì riêng, nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

. Về vật ch ng vụ án:

+ C n tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong đúng uy định ký hiệu: 4644/C09-TT2 bên trong ch a ma túy và vỏ bao hoàn trả sau giám định.

+ Về chiếc xe đạp thu giữ của bị cáo, uá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo khai nguồn gốc chiếc xe đạp trên là của bị cáo mua cũ tại cửa hàng bán xe đạp, do thời gian mua lâu bị cáo không nhớ mua bao nhiêu tiền và tên cửa hàng. Xét chiếc xe đạp trên bị cáo sử dụng để thực hiện việc phạm tội, c n tịch thu sung uỹ nhà nước chiếc xe trên của bị cáo là phù hợp.

. Các v n đề khác: Nguồn gốc số ma tuý thu giữ, B khai mua của một người đàn ông không rõ địa chỉ, lai lịch tại khu vực tổ 8, phường Chùa Hang, thành phố TH. Quá trình điều tra không xác định được nhân thân lai lịch của người này nên Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố TH không có cơ s làm rõ để xử lý.

. Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph HSST theo uy định pháp luật

. Bị cáo có uyền kháng cáo bản án theo uy định của pháp luật.

Bởi các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Vũ Xuân B phạm tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý".

Căn cứ vào: Điểm c, khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.

Xử phạt: Bị cáo Vũ Xuân B: 15 ( Mười lăm) tháng tù giam. TThhờờii hhạạnn cchh pp hhàànnhh hhììnnhh pphhạạtt ttùù tt nnhh ttừừ nnggààyy 1133//77//22002200

KKhhôônngg áápp ddụụnngg hhììnnhh pphhạạtt bbổổ ssuunngg đđốốii vvớớii bbịị ccááoo..

ÁÁpp ddụụnngg ĐĐiiềềuu 332299 BBLLTTTTHHSS QQuuyyếếtt đđịịnnhh ttạạmm ggiiaamm bbịị ccááoo 4455 nnggààyy,, kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn đđểể đđảảmm bbảảoo tthhii hhàànnhh áánn..

2. Về vật chứng của vụ án: Căn c Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong số: 4644/C09-TT2 của Viện khoa học hình sự - Bộ công an, bên trong ch a ma túy và vỏ bao gói hoàn trả sau giám định, mặt sau phong bì có 04 d u tròn đỏ của Viện Khoa học hình sự – Bộ công an và chữ ký ghi họ tên Phạm Anh Tu n và Đoàn Thị Lệ Hằng.

- Tịch thu sung uỹ nhà nước: 01 một chiếc xe đạp, loại mini, màu ghi, yên xe màu đen, lốp xe sau màu đen, lốp trước màu trắng đen, trên hộp x ch xe có dán chữ “ TIREINFORMA TION”, lồng xe màu đen.

(Toàn bộ vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 430 ngày 11/08/2020 giữa Chi cục THADS thành phố TH, tỉnh TH và Công an thành phố TH)

3. Án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của UBTV Quốc hội uy định về án ph , lệ ph toà án: Buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng án ph hình sự sơ thẩm vào ngân sách nhà nước.

4. Quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM VKSND, Tỉnh, TP;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- Công an TPTN;

- THA phạt tù;

- Sở Tư pháp TN;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Anh Thư

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Anh Thư Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM VKSND, Tỉnh, TP;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- Công an TPTN;

- THA phạt tù;

- Sở Tư pháp TN;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Anh Thư Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM VKSND, Tỉnh, TP;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- Công an TPTN;

- THA phạt tù;

- Sở Tư pháp TN;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Anh Thư

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Anh Thư

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Anh Thư TAND TP. TH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TH, ngày 17 tháng 9 năm 2018

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi……. giờ…..ngày……tháng……năm

Tại: Phòng nghị án – Tòa án nhân dân thành phố TH

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Anh Thư

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nhung

2. Bà Nguyễn Thị B ch Phương

Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 320/2018/TLST - HS ngày 31 tháng 7 năm 2018 đối với:

Bị cáo: Đỗ Từ Thiện; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày 29/8/1967

Nơi ĐKNKTT: Tổ 0 , phường Túc Duyên, TP TH, tỉnh TH

Căn c các Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;

Căn c các ch ng c và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết uả tranh tụng tại phiên tòa, các uy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

1.Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Đỗ Từ Thiện phạm tội “Mua bán trái phép ch t ma túy”

Kết uả biểu uyết 3/3.

2. Về điều luật áp dụng :: ÁÁpp ddụụnngg kkhhooảảnn 11,, kkhhooảảnn 55 ĐĐiiềềuu 225511;; đđiiểểmm ss kkhhooảảnn 11 ĐĐiiềềuu 5511;; đđiiểểnn hh kkhhooảảnn 11 ĐĐiiềềuu 5522;; ĐĐiiềềuu 3388 BBLLHHSS..

Kết uả biểu uyết 3/3.

3. Về mức hình phạt:

Xử phạt: Bị cáo Đỗ Từ Thiện: 60 ( Sáu mươi ) tháng tù giam. TThhờờii hhạạnn cchh pp hhàànnhh hhììnnhh pphhạạtt ttùù tt nnhh ttừừ nnggààyy 0055//66//22001188.. PPhhạạtt bbịị ccááoo ssốố ttiiềềnn 1100..000000..000000 đđồồnngg..

ÁÁpp ddụụnngg ĐĐiiềềuu 332299 BBLLTTTTHHSS QQuuyyếếtt đđịịnnhh ttạạmm ggiiaamm bbịị ccááoo 4455 nnggààyy,, kkểể ttừừ nnggààyy ttuuyyêênn áánn đđểể đđảảmm bbảảoo tthhii hhàànnhh áánn..

4. Về các vấn đề khác:

* Về vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 bì niêm phong ký hiệu T1 bên trong ch a ch t ma túy ; 25 mảnh gi y bạc màu vàng k ch thước khoảng 2,5 x 2,5cm; 04 mảnh gi y màu xanh k ch thước khoảng 2,5 x 2,5cm; 01 cân điện tử vỏ nhựa màu đen nhãn hiệu POCKET SCALE.

- Tịch thu sung uỹ Nhà nước : Số tiền 100.000 đồng do bị cáo bán ma túy cho Nguyễn Đ c Thắng mà có.

- Tạm giữ số tiền 9.600.000 đồng để đảm bảo thi hành án.

Toàn bộ vật ch ng theo biên bản giao nhận vật ch ng, tài sản số 332 ngày 02/8/2018; Ủy nhiệm chi số 8 ngày 26/ /2018 tại Chi cục THADS thành phố TH, tỉnh TH)

* Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của UBTV Quốc hội uy định về án ph , lệ ph toà án: Buộc bị cáo phải nộp 200.000 đồng Hai trăm nghìn đồng , án ph hình sự sơ thẩm.

* Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa có uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nghị án kết thúc vào hồi........giờ...... phút, ngày ..... tháng ......năm 2018

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho t t cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Anh Thư Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

-VKSND, Tỉnh, TP;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- Công an TPTN;

- THA phạt tù;

- Sở Tư pháp TN;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Minh Tuân

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Đặng Minh Tuân Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

-VKSND, Tỉnh, TP;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- Công an TPTN;

- THA phạt tù;

- Sở Tư pháp TN;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Minh Tuân

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Đặng Minh Tuân Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

-VKSND, Tỉnh, TP;

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

- Công an TPTN;

- THA phạt tù;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Minh Tuân

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Đặng Minh Tuân

toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên, phù hợp với lời khai của đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự, người làm ch ng, vật ch ng thu giữ. BL: 14-40)

Vật ch ng của vụ án là: 01 cánh cổng khung sắt mạ kẽm có k ch thước 2 x 3m, bên trong hàn lưới sắt B40; 01 bó lưới sắt B40 có chiều dài 3m.

Tại bản kết luận số 158/HĐĐGTS, ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Thái Nguyên kết luận: Tổng giá trị tài sản trên là 442.500đ. Hiện Cơ uan điều tra đã trả lại cho ông Nguyễn Văn Phương đại diện công ty CP Trung T n uản lý, sử dụng, ông Phương không có yêu c u đề nghị gì.

Tuy tài sản do Tr n Phi Hùng trộm cắp có giá trị dưới 2 triệu đồng nhưng trước đó Hùng đã bị xử phạt hành ch nh về hành vi chiếm đoạt tài sản nên hành vi nêu trên của Tr n Phi Hùng đã c u thành tội phạm hình sự.

Bản cáo trạng số 314/KSĐT - KT, ngày 14/ /2014 của VKSND thành phố TH truy tố Tr n Phi Hùng về tội “Trộm cắp tài sản “ theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự đối xử phạt Tr n Phi Hùng từ

đến tháng tù giam.

Thời hạn tù t nh từ ngày 14/5/2014.

Tiếp tục tạm giam bị cáo Hùng 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.

Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo; về trách nhiệm dân sự: không xem xét.

Trong ph n tranh luận, bị cáo không có ý kiến tranh luận với đại diện viện kiểm sát, các bị cáo xin được hư ng m c án th p nh t.

Căn c vào những ch ng c tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ s xem xét, đánh giá đ y đủ, toàn diện ch ng c , ý kiến của kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác..

XÉT THẤY

Khoảng 5 giờ 30 phu t, ngày 13/5/2014, tại công trường xây dựng của Công ty cổ ph n Trung T n thuộc tổ 9, phường Trưng Vương, TPTN. Tr n Phi Hùng là đối tượng nghiện ma túy, đã bị xử phạt hành ch nh về hành vi chiếm đoạt tài sản đã thực hiện hành vi trộm cắp của Công ty cổ ph n Trung T n 01 cánh cổng khung sắt mạ kẽm có k ch thước 2 x 3m, bên trong hàn lưới B40 và 01 bó lưới sắt B40 dài 3m, tổng trị giá là 442.000đ. Khi Hùng đang mang tài sản trộm cắp đi tiêu thụ thì bị phát hiện bắt uả tang cùng vật ch ng. Hiện tài sản đã được thu hồi trả cho công ty cổ ph n Trung T n uản lý, sử dụng.

Hội đồng xét xử kết luận bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 138 Bộ luật hình sự.

Hành vi của các bị cáo xâm phạm đến quyền s hữu tài sản hợp pháp của người khác được pháp luật bảo vệ, gây m t an ninh trật tự tại địa phương.

Đối chiếu với các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự th y bị cáo được hư ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm p khoản 1 Điều 46 BLHS là thành khẩn khai báo bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào tại Điều 48 Bộ luật hình sự.

M c án đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên đề nghị tại phiên tòa đối với bị cáo là phù hợp, được Hội đồng xét xử ch p nhận.

Về trách nhiệm dân sự:

Toàn bộ tài sản do Hùng trộm cắp đã được thu hồi trả lại Công ty cổ ph n Trung T n, đại diện là anh Nguyễn Văn Phương, anh Phương không có đề nghị gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung là hình phạt tiền cho bị cáo.

Về án phí, quyền kháng cáo: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm và được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố bị cáo Tr n Phi Hùng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

1. Áp dụng khoản 1 Điều 138, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự,

- Xử phạt Tr n Phi Hùng:

(

) tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày tạm giữ, tạm giam bị cáo 14/5/2014.

Áp dụng Điều 228 Bộ luật tố tụng Hình sự: Quyết định tạm giam Tr n Phi Hùng 45 ngày kể từ ngày tuyên án để đảm bảo thi hành án.

Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt bổ sung là hình phạt tiền cho bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: Không xem xét.

Về án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật tố tụng Hình sự. Pháp lệnh số 10/2009/PL - UBTNQH12 về án ph , lệ ph Tòa án: buộc Tr n Phi Hùng phải chịu 200.000 Hai trăm nghìn đồng án ph hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, đại diện Nguyên đơn dân sự có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Đặng Minh Tuân

Cỡ chữ