vanban.org

Bản án 376/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; -Điều 56 58 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình 2014;

ăn cứ Điều 26 Luật thi h nh n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; ăn cứ Ngh Qu ết số:326/2016/U TVQH 14 ng 30/12/2016 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; -Điều 56 58 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 376/2020/HNGĐ - ST
Ngày 09 - 6 - 2020
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: Ông Trần Văn Long Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngu n Bảo Lâm

Ngu n Th Lương -Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Chí Thành - Thư Tòa án nhân dân quận Tân Bình Th nh phố H h Minh -Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Võ Ngọc Liên Hương. Ng 09 th ng 6 năm 2020 tại trụ sở T a án nhân dân quận Tân ình, Th nh phố H h Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ n dân sự thụ l số: 1227/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về vi c: “Ly hôn” theo Qu ết đ nh đưa vụ n ra xét xử số: 56/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguy n Th P, sinh năm 1973

m t

- Bị đơn: Ông Vũ Trọng H, sinh năm 1968 (vắng m t không lý do). ùng đ a chỉ cư trú: Đường H Phường M, quận T, Thành phố H Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi i n ng 16 tháng 10 năm 2019, ản tự hai ng 17 tháng 01 năm 2020 v iên ản h a giải ng 03 th ng 3 năm 2020, bà Ngu n Th P là ngu ên đơn trình bày: Bà v ông Vũ Trọng H tự ngu n sống chung từ năm 1993, c đăng

ết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 40, Quyển số: 0I do

an nhân dân Phường B, thành phố V, tỉnh Bà R a Vũng T u cấp ngày 14 tháng 4 năm 1993.

Sau hi ết hôn, bà và ông H sống với nhau một thời gian tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà R a Vũng T u đến năm 2010 thì v ch ng chuyển vào trong Thành phố H Chí Minh sinh sống tại đ a chỉ số 36/4/23 Huỳnh Văn Ngh Phường 15, quận Tân Bình ở cho đến nay. Thời gian đầu, v ch ng chung sống hạnh phúc, đến năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do ông H tha đổi tính tình, thường đi tiếp khách về khuya và tiếp xúc với nhiều người phụ nữ khác ở bên ngoài và mỗi lần như vậy thì v ch ng lại gây gổ, cãi vã lẫn nhau, m c dù v ch ng và người thân trong gia đình đã ng i lại với nhau nhiều lần để hàn gắn nhưng cũng chỉ đư c một thời gian ngắn thì mâu thuẫn lại tiếp tục.

Do không còn tình cảm, nên năm 2017 v đầu năm 2019, bà P đã nhiều lần nộp đơn ra T a n nhân dân quận Tân Bình, Thành phố H h Minh để ly hôn với ông H nhưng do T a n h a giải nên bà đã rút đơn hởi ki n v T a n đã đình chỉ giải quyết vụ án theo các Quyết đ nh số 1120/2017/QĐST- HNGĐ ng 19 th ng 10 năm 2017 v Qu ết đ nh số 106/2019/QĐST- HNGĐ ng 25 th ng 01 năm 2019 để tạo cơ hội cho ông H sửa chữa tâm tính nhưng ông H vẫn tính nào tật nấy. Thậm chí v ch ng c n l m đơn l thân giữa hai v ch ng ng 15 th ng 3 năm 2019. Từ th ng 3 năm 2019 đến nay v ch ng sống ly thân. Nay bà P x c đ nh tình cảm v ch ng không còn mong Tòa án sớm giải quyết cho l hôn để giải thoát cho nhau.

Về con chung: Bà và ông Vũ Trọng H c hai con tên Vũ Nguy n Hoài T, sinh ng 30 tháng 11 năm 1994 và Vũ Nguy n Phương A, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2020. Bà P có nguy n vọng giao con là Nguy n Phương A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Viêc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết, còn Vũ Ngu n Hoài T đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về t i sản chung: hông c .

Về n chung: Không có.

Về phía ông Vũ Trọng H là b đơn trình

tại bản tự khai ngày 03 tháng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải vào ngày 03 th ng 3 năm 2020: Ông H xác nhận lời trình bày của bà P l đúng Tuy nhiên, ông hông đ ng ý ly hôn vì theo ông v ch ng nào chẳng có mâu thuẫn vì đâ l mâu thuẫn nhỏ, vì công vi c nên ông phải thường xuyên tiếp h ch v ông cũng đã chia sẻ với bà P nhiều lần nhưng bà P vẫn không thông cảm tính chất công vi c của ông c n Đơn l thân giữa ông và bà P ký ngày 15 tháng 3 năm 2019 thì ông và bà có ký, vì ông mong muốn có gia đình nên ông và bà P để bà P tin tưởng để yên ấm gia đình

Nay bà P yêu cầu ly hôn thì ông hông đ ng ý ly hôn vì ông cần gia đình. Ngày 11 tháng 3 năm 2020 Tòa án nhân dân quận Tân Bình tiếp tục tiến hành phiên hòa giải lần thứ hai để hàn gắn tình cảm bà P và ông H nhưng ông H hông đến, dù đã đư c Tòa án tống đạt văn ản tố tụng h p ph p Ng 28 th ng 4 năm 2020 T a án Tống đạt Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử v o ng 18 th ng 5 năm 2020 nhưng ông H vắng m t không có lý do.

Về Con chung: Ông Vũ Trọng H là b đơn trình

tại bản tự khai ngày 03 th ng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải vào ngày 03 th ng 3 năm 2020 ông và bà Nguy n Th P c hai con tên l Vũ Nguy n Phương A, sinh ng 03 th ng 10 năm 2002. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn ông có nguy n vọng đư c nuôi con l Vũ Nguy n Phương A cho đến khi thành niên. Vi c cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết n Vũ Nguy n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994, hi n đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về t i sản chung: Ông Vũ Trọng H là b đơn trình

tại bản tự khai ngày 03 th ng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải vào ngày 03 th ng 3 năm 2020 ông và bà Nguy n Th P không c

Về n chung: Ông Vũ Trọng H là b đơn trình

tại bản tự khai ngày 03 th ng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải ngày 03 th ng 3 năm 2020 ông và bà Nguy n Th P không có.

Tại phiên t a hôm na :

- Bà P vẫn giữ êu cầu như trên

- Ông H vắng m t không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu c c t i li u c trong h sơ vụ n đư c thẩm tra tại phiên T a v căn cứ v o ết quả tranh luận tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

Về tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Nguy n Th P c đơn xin l hôn với ông Vũ Trọng H đâ l quan h tranh chấp về Hôn nhân v Gia đình - B đơn l ông H, c nơi cư trú tại quận Tân ình Th nh phố H h Minh theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ n thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a n nhân dân quận Tân ình Th nh phố H h Minh

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngu n Th P và ông Vũ Trọng H tự ngu n chung sống c đăng

ết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 40, Quyển số: 0I do

an nhân dân Phường 04, thành phố Vũng T u tỉnh Bà R a Vũng T u cấp ngày 14 th ng 4 năm 1993, nên c cơ sở x c đ nh quan h hôn nhân giữa bà Ngu n Th P và ông Vũ Trọng H l h p ph p phù h p với Luật hôn nhân v gia đình.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Ngu n Th P Hội đ ng xét xử xét thấ : Mâu thuẫn giữa bà P và ông H đã éo d i từ nhiều năm, từ 2017 cho đến na bà P đã nhiều lần nộp đơn ra T a n nhân dân quận Tân Bình, Thành phố H h Minh để ly hôn với ông H nhưng do T a n h a giải nên bà đã rút đơn hởi ki n v T a n đã đình chỉ giải quyết vụ án theo các Quyết đ nh số 1120/2017/QĐST- HNGĐ ng 19 th ng 10 năm 2017 v Qu ết đ nh số 106/2019/QĐST- HNGĐ ng 25 th ng 01 năm 2019 để tạo cơ hội cho v ch ng hàn gắn nhưng cũng chỉ đư c một thời gian thì mâu thuẫn lại tiếp tục cụ thể cụ thể tại Đơn l thân giữa ông Vũ Trọng H và bà Nguy n Th P ký ngày 15 tháng 3 năm 2019.

Trong qu trình giải qu ết vụ n ông H muốn h n gắn tình cảm v ch ng nhưng hông đưa ra đư c i n ph p xâ dựng hạnh phúc gia đình Tòa án tiếp tục tiến hành phiên hòa giải lần thứ hai nhưng ông H hông đến T a dù đã đư c Tòa án tống đạt văn ản tố tụng h p pháp. Ngày 28 tháng 4 năm 2020 T a n Tống đạt Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử lần một v o ng 18 th ng 5 năm 2020 nhưng ông H vắng m t và tại phiên tòa hôm nay, ông H cũng vắng m t không có lý do chứng tỏ ông không còn thiết tha cuộc sống v ch ng với bà Nguy n Th P. Nếu c chỉ từ phía ông H nên hông c hả năng h n gắn mục đ ch hôn nhân hông đạt đư c

Do đ căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 ly hôn theo êu cầu của một ên như sau: “1 hi v ho c ch ng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu c căn cứ về vi c v , ch ng có hành vi bạo lực gia đình ho c vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của v , ch ng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân hông đạt đư c…” Vì vậy, Hội đ ng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của bà Nguy n Th P với ông Vũ Trọng H l c căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Bà P và ông H có với nhau hai con tên là Vũ Ngu n Hoài T, sinh ngày 30 tháng 11 năm 1994 v Vũ Ngu n Phương A, sinh ng 03 tháng 10 năm 2002. Tại bản lấy ý kiến của Vũ Ngu n Phương A ng 17 th ng 01 năm 2020 thì cháu có nguy n vọng đư c ở với ông H. Tại bản tự hai ng 03 th ng 3 năm 2020 và tại Biên bản hòa giai ngày 03 th ng 3 năm 2020 thì cả bà P và ông H đ ng thỏa thuận giao Vũ Ngu n Phương A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Vi c cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết. n Vũ Ngu n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994, hi n đã th nh niên nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử xét chấp nhận.

Về t i sản chung: Tại bản tự khai và Biên bản hòa giải bà P và ông H khảng đ nh không có và tại phiên t a bà P khai hông c tài sản chung và n chung nên Hội đ ng xét xử hông xem xét giải qu ết

[6 Về n chung: Tại bản tự khai và Biên bản hòa giải bà P và ông H khảng đ nh không có và tại phiên t a bà P hai hông c tài sản chung và n chung nên Hội đ ng xét xử hông xem xét giải qu ết

[7 Về n ph l hôn sơ thẩm: Do êu cầu của bà P đư c chấp nhận nên bà P phải nộp n ph 300 000 đ ng Ba trăm nghìn đ ng

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- hoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; -Điều 56 58 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình 2014;

- ăn cứ Điều 26 Luật thi h nh n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- ăn cứ Ngh Qu ết số:326/2016/U TVQH 14 ng 30/12/2016 của

an Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản l v sử dụng n ph v l ph T a n

I/.Chấp nhận yêu cầu của ngu ên đơn:

1.Về quan h hôn nhân: Bà Nguy n Th P đư c ly hôn với ông Vũ Trọng H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 40, Quyển số: 0I do

an nhân dân Phường 04, thành phố Vũng T u tỉnh Bà R a Vũng T u cấp ngày 14 tháng 4 năm 1993).

2.Về con chung: Bà Nguy n Th P và ông Vũ Trọng H có hai con tên là Vũ Nguy n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994 v Vũ Ngu n Phương A, sinh ng 03 th ng 10 năm 2002. Bà Nguy n Th P giao Vũ Ngu n Phương A cho ông Vũ Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng. Vi c cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết.

n Vũ Ngu n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994 đã th nh niên nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Vũ Trọng H có trách nhi m tạo điều ki n thuận l i khi bà Nguy n Th P đến thăm con chung Vì l i ích của con khi cần thiết đôi ên có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con ho c vi c cấp dưỡng nuôi con.

3.Về t i sản chung, n chung: Bà Nguy n Th P và ông Vũ Trọng H khai hông c .

II/.Án ph l hôn sơ thẩm: 300.000 đ ng(Ba trăm nghìn đ ng) do bà Nguy n Th P nộp đư c cấn trừ vào tiền tạm án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) m bà Nguy n Th P đã nộp theo Biên lai thu số 0039631 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của hi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình Th nh phố H h Minh

Bà Nguy n Th P đư c qu ền h ng c o ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Vũ Trọng H đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày tống đạt h p pháp bản án.

Trường h p bản n đư c thi h nh theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự đư c sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người đư c thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi h nh n theo qu đ nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự đư c sửa đổi bổ sung năm 2014. Thời hi u thi h nh n đư c thực hi n theo qu đ nh Điều 30 Luật thi hành án dân sự đư c sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ