- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? hoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; -Điều 56 58 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình 2014;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 376/2020/HNGĐ - ST Ngày 09 - 6 - 2020 V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: Ông Trần Văn Long Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngu n Bảo Lâm
Ngu n Th Lương -Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Chí Thành - Thư Tòa án nhân dân quận Tân Bình Th nh phố H h Minh -Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Võ Ngọc Liên Hương. Ng 09 th ng 6 năm 2020 tại trụ sở T a án nhân dân quận Tân ình, Th nh phố H h Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ n dân sự thụ l số: 1227/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về vi c: “Ly hôn” theo Qu ết đ nh đưa vụ n ra xét xử số: 56/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Th P, sinh năm 1973
m t
- Bị đơn: Ông Vũ Trọng H, sinh năm 1968 (vắng m t không lý do). ùng đ a chỉ cư trú: Đường H Phường M, quận T, Thành phố H Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi i n ng 16 tháng 10 năm 2019, ản tự hai ng 17 tháng 01 năm 2020 v iên ản h a giải ng 03 th ng 3 năm 2020, bà Ngu n Th P là ngu ên đơn trình bày: Bà v ông Vũ Trọng H tự ngu n sống chung từ năm 1993, c đăng
ết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 40, Quyển số: 0I do
an nhân dân Phường B, thành phố V, tỉnh Bà R a Vũng T u cấp ngày 14 tháng 4 năm 1993.
Sau hi ết hôn, bà và ông H sống với nhau một thời gian tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà R a Vũng T u đến năm 2010 thì v ch ng chuyển vào trong Thành phố H Chí Minh sinh sống tại đ a chỉ số 36/4/23 Huỳnh Văn Ngh Phường 15, quận Tân Bình ở cho đến nay. Thời gian đầu, v ch ng chung sống hạnh phúc, đến năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do ông H tha đổi tính tình, thường đi tiếp khách về khuya và tiếp xúc với nhiều người phụ nữ khác ở bên ngoài và mỗi lần như vậy thì v ch ng lại gây gổ, cãi vã lẫn nhau, m c dù v ch ng và người thân trong gia đình đã ng i lại với nhau nhiều lần để hàn gắn nhưng cũng chỉ đư c một thời gian ngắn thì mâu thuẫn lại tiếp tục.
Do không còn tình cảm, nên năm 2017 v đầu năm 2019, bà P đã nhiều lần nộp đơn ra T a n nhân dân quận Tân Bình, Thành phố H h Minh để ly hôn với ông H nhưng do T a n h a giải nên bà đã rút đơn hởi ki n v T a n đã đình chỉ giải quyết vụ án theo các Quyết đ nh số 1120/2017/QĐST- HNGĐ ng 19 th ng 10 năm 2017 v Qu ết đ nh số 106/2019/QĐST- HNGĐ ng 25 th ng 01 năm 2019 để tạo cơ hội cho ông H sửa chữa tâm tính nhưng ông H vẫn tính nào tật nấy. Thậm chí v ch ng c n l m đơn l thân giữa hai v ch ng ng 15 th ng 3 năm 2019. Từ th ng 3 năm 2019 đến nay v ch ng sống ly thân. Nay bà P x c đ nh tình cảm v ch ng không còn mong Tòa án sớm giải quyết cho l hôn để giải thoát cho nhau.
Về con chung: Bà và ông Vũ Trọng H c hai con tên Vũ Nguy n Hoài T, sinh ng 30 tháng 11 năm 1994 và Vũ Nguy n Phương A, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2020. Bà P có nguy n vọng giao con là Nguy n Phương A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Viêc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết, còn Vũ Ngu n Hoài T đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung: hông c .
Về n chung: Không có.
Về phía ông Vũ Trọng H là b đơn trình
tại bản tự khai ngày 03 tháng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải vào ngày 03 th ng 3 năm 2020: Ông H xác nhận lời trình bày của bà P l đúng Tuy nhiên, ông hông đ ng ý ly hôn vì theo ông v ch ng nào chẳng có mâu thuẫn vì đâ l mâu thuẫn nhỏ, vì công vi c nên ông phải thường xuyên tiếp h ch v ông cũng đã chia sẻ với bà P nhiều lần nhưng bà P vẫn không thông cảm tính chất công vi c của ông c n Đơn l thân giữa ông và bà P ký ngày 15 tháng 3 năm 2019 thì ông và bà có ký, vì ông mong muốn có gia đình nên ông và bà P để bà P tin tưởng để yên ấm gia đình
Nay bà P yêu cầu ly hôn thì ông hông đ ng ý ly hôn vì ông cần gia đình. Ngày 11 tháng 3 năm 2020 Tòa án nhân dân quận Tân Bình tiếp tục tiến hành phiên hòa giải lần thứ hai để hàn gắn tình cảm bà P và ông H nhưng ông H hông đến, dù đã đư c Tòa án tống đạt văn ản tố tụng h p ph p Ng 28 th ng 4 năm 2020 T a án Tống đạt Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử v o ng 18 th ng 5 năm 2020 nhưng ông H vắng m t không có lý do.
Về Con chung: Ông Vũ Trọng H là b đơn trình
tại bản tự khai ngày 03 th ng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải vào ngày 03 th ng 3 năm 2020 ông và bà Nguy n Th P c hai con tên l Vũ Nguy n Phương A, sinh ng 03 th ng 10 năm 2002. Nếu Tòa án giải quyết cho ly hôn ông có nguy n vọng đư c nuôi con l Vũ Nguy n Phương A cho đến khi thành niên. Vi c cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết n Vũ Nguy n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994, hi n đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung: Ông Vũ Trọng H là b đơn trình
tại bản tự khai ngày 03 th ng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải vào ngày 03 th ng 3 năm 2020 ông và bà Nguy n Th P không c
Về n chung: Ông Vũ Trọng H là b đơn trình
tại bản tự khai ngày 03 th ng 3 năm 2020, Biên bản hòa giải ngày 03 th ng 3 năm 2020 ông và bà Nguy n Th P không có.
Tại phiên t a hôm na :
- Bà P vẫn giữ êu cầu như trên
- Ông H vắng m t không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu c c t i li u c trong h sơ vụ n đư c thẩm tra tại phiên T a v căn cứ v o ết quả tranh luận tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Nguy n Th P c đơn xin l hôn với ông Vũ Trọng H đâ l quan h tranh chấp về Hôn nhân v Gia đình - B đơn l ông H, c nơi cư trú tại quận Tân ình Th nh phố H h Minh theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ n thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a n nhân dân quận Tân ình Th nh phố H h Minh
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngu n Th P và ông Vũ Trọng H tự ngu n chung sống c đăng
ết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 40, Quyển số: 0I do
an nhân dân Phường 04, thành phố Vũng T u tỉnh Bà R a Vũng T u cấp ngày 14 th ng 4 năm 1993, nên c cơ sở x c đ nh quan h hôn nhân giữa bà Ngu n Th P và ông Vũ Trọng H l h p ph p phù h p với Luật hôn nhân v gia đình.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Ngu n Th P Hội đ ng xét xử xét thấ : Mâu thuẫn giữa bà P và ông H đã éo d i từ nhiều năm, từ 2017 cho đến na bà P đã nhiều lần nộp đơn ra T a n nhân dân quận Tân Bình, Thành phố H h Minh để ly hôn với ông H nhưng do T a n h a giải nên bà đã rút đơn hởi ki n v T a n đã đình chỉ giải quyết vụ án theo các Quyết đ nh số 1120/2017/QĐST- HNGĐ ng 19 th ng 10 năm 2017 v Qu ết đ nh số 106/2019/QĐST- HNGĐ ng 25 th ng 01 năm 2019 để tạo cơ hội cho v ch ng hàn gắn nhưng cũng chỉ đư c một thời gian thì mâu thuẫn lại tiếp tục cụ thể cụ thể tại Đơn l thân giữa ông Vũ Trọng H và bà Nguy n Th P ký ngày 15 tháng 3 năm 2019.
Trong qu trình giải qu ết vụ n ông H muốn h n gắn tình cảm v ch ng nhưng hông đưa ra đư c i n ph p xâ dựng hạnh phúc gia đình Tòa án tiếp tục tiến hành phiên hòa giải lần thứ hai nhưng ông H hông đến T a dù đã đư c Tòa án tống đạt văn ản tố tụng h p pháp. Ngày 28 tháng 4 năm 2020 T a n Tống đạt Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử lần một v o ng 18 th ng 5 năm 2020 nhưng ông H vắng m t và tại phiên tòa hôm nay, ông H cũng vắng m t không có lý do chứng tỏ ông không còn thiết tha cuộc sống v ch ng với bà Nguy n Th P. Nếu c chỉ từ phía ông H nên hông c hả năng h n gắn mục đ ch hôn nhân hông đạt đư c
Do đ căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 ly hôn theo êu cầu của một ên như sau: “1 hi v ho c ch ng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu c căn cứ về vi c v , ch ng có hành vi bạo lực gia đình ho c vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của v , ch ng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân hông đạt đư c…” Vì vậy, Hội đ ng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của bà Nguy n Th P với ông Vũ Trọng H l c căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: Bà P và ông H có với nhau hai con tên là Vũ Ngu n Hoài T, sinh ngày 30 tháng 11 năm 1994 v Vũ Ngu n Phương A, sinh ng 03 tháng 10 năm 2002. Tại bản lấy ý kiến của Vũ Ngu n Phương A ng 17 th ng 01 năm 2020 thì cháu có nguy n vọng đư c ở với ông H. Tại bản tự hai ng 03 th ng 3 năm 2020 và tại Biên bản hòa giai ngày 03 th ng 3 năm 2020 thì cả bà P và ông H đ ng thỏa thuận giao Vũ Ngu n Phương A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Vi c cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết. n Vũ Ngu n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994, hi n đã th nh niên nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử xét chấp nhận.
Về t i sản chung: Tại bản tự khai và Biên bản hòa giải bà P và ông H khảng đ nh không có và tại phiên t a bà P khai hông c tài sản chung và n chung nên Hội đ ng xét xử hông xem xét giải qu ết
[6 Về n chung: Tại bản tự khai và Biên bản hòa giải bà P và ông H khảng đ nh không có và tại phiên t a bà P hai hông c tài sản chung và n chung nên Hội đ ng xét xử hông xem xét giải qu ết
[7 Về n ph l hôn sơ thẩm: Do êu cầu của bà P đư c chấp nhận nên bà P phải nộp n ph 300 000 đ ng Ba trăm nghìn đ ng
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- hoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; -Điều 56 58 81 82 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình 2014;
- ăn cứ Điều 26 Luật thi h nh n dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- ăn cứ Ngh Qu ết số:326/2016/U TVQH 14 ng 30/12/2016 của
an Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản l v sử dụng n ph v l ph T a n
I/.Chấp nhận yêu cầu của ngu ên đơn:
1.Về quan h hôn nhân: Bà Nguy n Th P đư c ly hôn với ông Vũ Trọng H (Giấy chứng nhận kết hôn số: 40, Quyển số: 0I do
an nhân dân Phường 04, thành phố Vũng T u tỉnh Bà R a Vũng T u cấp ngày 14 tháng 4 năm 1993).
2.Về con chung: Bà Nguy n Th P và ông Vũ Trọng H có hai con tên là Vũ Nguy n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994 v Vũ Ngu n Phương A, sinh ng 03 th ng 10 năm 2002. Bà Nguy n Th P giao Vũ Ngu n Phương A cho ông Vũ Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng. Vi c cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giải quyết.
n Vũ Ngu n Hoài T, sinh ngày 30 th ng 11 năm 1994 đã th nh niên nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Vũ Trọng H có trách nhi m tạo điều ki n thuận l i khi bà Nguy n Th P đến thăm con chung Vì l i ích của con khi cần thiết đôi ên có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con ho c vi c cấp dưỡng nuôi con.
3.Về t i sản chung, n chung: Bà Nguy n Th P và ông Vũ Trọng H khai hông c .
II/.Án ph l hôn sơ thẩm: 300.000 đ ng(Ba trăm nghìn đ ng) do bà Nguy n Th P nộp đư c cấn trừ vào tiền tạm án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) m bà Nguy n Th P đã nộp theo Biên lai thu số 0039631 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của hi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình Th nh phố H h Minh
Bà Nguy n Th P đư c qu ền h ng c o ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Vũ Trọng H đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ngày tống đạt h p pháp bản án.
Trường h p bản n đư c thi h nh theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự đư c sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người đư c thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi h nh n theo qu đ nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự đư c sửa đổi bổ sung năm 2014. Thời hi u thi h nh n đư c thực hi n theo qu đ nh Điều 30 Luật thi hành án dân sự đư c sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - T a n nhân dân TP H h Minh; - Vi n iểm s t nhân dân quận Tân ình; - hi cục Thi h nh n dân sự quận Tân ình; - an nhân dân Phường B, th nh phố V, tỉnh R a- Vũng T u; để x a sổ ộ ; - c đương sự; - Lưu h sơ; Trần Văn Long - Lưu văn ph ng. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |