vanban.org

Bản án 374/2026/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thanh L.

Buộc anh Ngô Tấn P có nghĩa vụ trả cho chị Phan Thanh L số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHAN THANH L - Ngô Tấn Ph - Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thanh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 374/2026/DSST
Ngày: 09/6/2026
V/v tranh chấp “Tranh chấp Hợp
đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Chị Phan Thị Kiều Oanh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thạch Tân Dân;

2. Ông Phan Văn Duy;

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Tuấn Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp: Ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 45/2026/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 342/2026/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 318/2026/QĐST – DS ngày 18 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Phan Thanh L, sinh năm 1973 (có mặt).

Địa chỉ: B, khu phố E, phường L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ngô Tấn P, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: khu phố Ô, phường S, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phan Thanh L trình chịy:

Ngày 08/3/2021, chị L cho anh P vay số tiền 1.000.000.000 đồng và đưa cho chị L giữ 01 giấy đất thửa số 541, tờ bản đồ số 20 và trên đất có căn nhà, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, có lập tờ giấy có chữ ký anh P. Anh P đã chuyển trả lãi được 10 tháng thì ngưng và nói với chị L đang có người mua đất nên chị L đã trả sổ đỏ cho anh P. Anh P bán đất nhưng không trả tiền mà hứa hẹn.

Yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh P có nghĩa vụ trả cho chị L số tiền vay 1.000.000.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, không trình chịy hay yêu cầu gì thêm khác.

* Bị đơn anh Ngố Tấn P1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công bố, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình chịy ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thanh L.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đúng các thủ tục tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thanh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn anh Ngô Tấn P vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án theo quy định.

Về quan hệ tranh chấp: Qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

Về nội dung: Chị Phan Thanh L yêu cầu anh P có nghĩa vụ trả số tiền vay 1.000.000.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực. Hội đồng xét xử nhận thấy:

Vào ngày 08/3/2021, chị L cho anh P vay số tiền 1.000.000.000 đồng và anh P đưa cho chị L giữ 01 giấy đất thửa số 541, tờ bản đồ số 20 và trên đất có căn nhà, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, Anh P2 trả được 10 tháng thì ngưng và nói với chị L đang có người mua đất nên chị L đã trả sổ đỏ cho anh P2. Để chứng minh cho yêu cầu của mình chị L cung cấp 01 hợp đồng ký kết hợp đồng góp vốn lâu dài ngày 08/3/2021, anh P2 có ký tên vào hợp đồng. Anh P2 bán đất nhưng không trả tiền cho chị L. Anh P2 vắng mặt không lý do và không thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Việc anh P2 có vay của chị L số tiền 1.000.000.000 đồng nhưng đến nay không trả làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chị L nên chị L yêu cầu anh P2 trả số tiền nợ 1.000.000.000 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về thời gian trả nợ: Chị L yêu cầu anh P2 có nghĩa vụ trả số tiền 1.000.000.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về án phí: Anh P2 có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: các điều 35, 39, 91, 92, 147, 235, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thanh L.

Buộc anh Ngô Tấn P có nghĩa vụ trả cho chị Phan Thanh L số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí:

+ Anh P có nghĩa vụ nộp 42.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ H lại cho chị Phan Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000152 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

“Trường hợp bản án được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Chị L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh P có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ