vanban.org

Bản án 374/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ lu t Tố tụng D n sự năm 2015.

Ch p nh n yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bà Nguyễn Minh P trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc A số tiền 110.700.000 đồng (Một trăm mười triệu bảy trăm ngàn đồng). Việc thi hành được thực hiện một lần, tại Chi cục Thi hành án d n sự Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh ngay hi án có hiệu lực pháp lu t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Ngoc A và bà Nguyễn Minh P"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ lu t Tố tụng D n sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 374/2018/DS-ST
Ngày: 17-7-2018
V/v tranh ch p hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Đăng Vạn

2. Bà Phan Thị Bé

- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Nguyệt - Thư Toà án nh n d n Qu n 9 - Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc Huệ - Kiểm sát viên sơ c p.

Ngày 17 tháng 7 năm 2018, tại phòng xử B Tòa án nh n d n Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số 426/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 165/2018/QĐXX-DS ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A

Địa chỉ: 2/49/9 đường 120, hu phố , phường T, Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim O

Địa chỉ: 36/6C đường 102, khu phố 7, phường T, Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh

(Văn bản ủy quyền ngày 24/8/2017).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Minh P, sinh năm: 1971

Địa chỉ: 262/6A đường 13, tổ 4, hu phố Y, phường L, Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi iện ngày 15 tháng 12 năm 2017 và lời hai tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Kim O trình bày: Ngày 07/6/2017, bà Nguyễn Minh P có ký gi y mượn tiền của bà Nguyễn Thị Ngọc A với số tiền 110.700.000 đồng, bà P có hẹn miệng là vài ngày sau sẽ trả, việc vay mượn hông tính lãi su t. Sau đó bà A có gặp bà P nhiều lần để yêu cầu bà P trả số tiền đã vay nhưng bà P cố tình né tránh, hông trả tiền cho bà A. Nay bà A yêu cầu bà P trả một lần số tiền đã vay là 110.700.000 đồng ngay hi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp lu t. Bà A xác định là chỉ yêu cầu một mình bà P trả nợ và hông yêu cầu bà P trả tiền lãi.

Bị đơn là bà Nguyễn Minh P trình bày: Bà P xác định là có nợ của bà A số tiền 110.700.000 đồng, số tiền này hông phải bà A cho bà P mượn một lần mà tổng cộng các lần bà P mượn lại mới thành số tiền 110.700.000 đồng. Nay bà P đồng trả số tiền đã mượn của bà A theo như yêu cầu hởi iện của bà A nhưng hiện nay do hoàn cảnh inh tế hó hăn nên bà P đề nghị trả hàng tháng là 2.000.000 đồng cho đến hi hết nợ.

Tại phiên tòa hôm nay:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu buộc bà Nguyễn Minh P thanh toán một lần số tiền còn nợ là 110.700.000 đồng ngay hi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp lu t.

Bị đơn bà Nguyễn Minh P vắng mặt.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n Qu n 9 phát biển iến:

+ Về việc tu n theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp lu t.

+ Về việc ch p hành pháp lu t của người tham gia tố tụng d n sự ể từ hi thụ l vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp lu t, tu n theo nội quy phiên tòa. Đương sự, người đại diện ủy quyền có đầy đủ năng lực pháp lu t và năng lực hành vi d n sự, văn bản ủy quyền đúng quy định pháp lu t.

+ Về giải quyết nội dung vụ iện: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nh p yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Minh P trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc A một lần số tiền đã mượn là 110.700.000 đồng. Bà P phải chịu án phí theo quy định pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Ngọc A hởi iện yêu cầu bà Nguyễn Minh P (hiện cư trú tại phường L, Qu n 9) trả số tiền đã vay nên đ y là vụ án tranh ch p hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ lu t Tố tụng D n sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n Qu n 9 theo điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng D n sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn bà Nguyễn Minh P đã được Tòa án triệu t p hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố tụng D n sự năm 2015.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Theo Gi y mượn tiền ngày 07/6/2017, có căn cứ xác định bà A có cho bà P mượn số tiền là 110.700.000 đồng và tại biên bản hòa giải ngày 22/5/2018, bà P đã xác định là có mượn của bà A số tiền 110.700.000 đồng nhưng hiện nay do hoàn cảnh inh tế hó hăn nên bà P đề nghị trả hàng tháng là 2.000.000 đồng cho đến hi hết nợ.

Xét việc bà A cho bà P vay số tiền 110.700.000 đồng là có th t, bà P không trả số tiền đã vay cho bà A đã g y thiệt hại nh t định cho bà A và việc bà P đề nghị trả hàng tháng là 2.000.000 đồng cho đến hi hết nợ là hông có căn cứ vì số tiền bà P mượn bà A đã l u và việc trả hàng tháng như v y sẽ g y thiệt hại đến quyền lợi của bà A. Do đó yêu cầu của Nguyễn Thị Ngọc A buộc bà Nguyễn Minh P trả ngay một lần số tiền đã vay 110.700.000 đồng là có sơ sở ch p nh n.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A hông yêu cầu bà Nguyễn Minh P trả tiền lãi nên Tòa án ghi nh n sự tự nguyện của bà A.

Án phí d n sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Minh P phải nộp là: 5% x 110.700.000 đồng = 5.535.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A hông phải chịu án phí, hoàn lại cho bà A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.767.500 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003751 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ lu t Tố tụng D n sự năm 2015.

Áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 357 Bộ lu t d n sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Ch p nh n yêu cầu của nguyên đơn:

Buộc bà Nguyễn Minh P trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc A số tiền 110.700.000 đồng (Một trăm mười triệu bảy trăm ngàn đồng). Việc thi hành được thực hiện một lần, tại Chi cục Thi hành án d n sự Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh ngay hi án có hiệu lực pháp lu t.

Ghi nh n sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ngọc A về việc hông yêu cầu bà Nguyễn Minh P trả tiền lãi.

Kể từ hi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án nếu chưa thực hiện hết các hoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi su t quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ lu t d n sự 2015.

2. Án phí d n sự sơ thẩm: 5.535.000 đồng (Năm triệu năm trăm ba mươi lăm ngàn đồng) bà Nguyễn Minh P phải chịu và nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.767.500 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003751 ngày 19/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự Qu n 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự.

3. Đương sự được quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Trường hợp vắng mặt, thời hạn háng cáo tính từ ngày nh n được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ