vanban.org

Bản án 373/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY. Buộc ông Nguyễn Phúc L có nghĩa vụ trả cho CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY số tiền tính đến ngày 29/05/2026 là 16.

Trường hợp ông L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì nguyên đơn được yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là xe máy HONDA Vario Indo 150 CC Auto, màu: Gray, số khung: MH1KF4121LK041528, số máy: KF41E2045622, số Giấy chứng nhận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY. Buộc ông Nguyễn Phúc L có nghĩa vụ trả cho CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY số tiền tính đến ngày 29/05/2026 là 16.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 373/2026/DS-ST
Ngày: 28/5/2026
V/v: “T/c Hợp đồng cầm cố”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Quốc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Nhật Tân

Ông Lý Văn Til

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ.

Ngày 28 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 268/2026/TLST-DS ngày 05/3/2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 660/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY

Trụ sở chính: 128 Nguyễn Du, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: ông Kanokwatisal Napat - Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn Kh

Theo Quyết định số 04/2024/UQ-SVN ngày 01/7/2024 của Giám đốc về việc Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng

Địa chỉ liên hệ: Số 84, đường 3/2, phường Tân An, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: ông Nguyễn Phúc L, sinh năm 2002

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ thường trú: 560B, khu vực 3, phường Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 18/12/2024, Công ty Cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay với ông Nguyễn Phúc L có ký hợp đồng cầm cố số BHM241201030NA20X. Theo đó, ông Nguyễn Phúc L có cầm cố tài sản cho Công ty Cổ phần SAWAD Tiền có ngay một xe gắn máy loại xe: HONDA Vario Indo 150 CC Auto, màu: Gray, số khung: MH1KF4121LK041528, số máy: KF41E2045622, số Giấy chứng nhận đăng ký xe gắn máy số 65 000920 Do phòng Cảnh Sát Giao Thông Cần Thơ cấp ngày 13/01/2021. Số tiền cầm cố tài sản 15,425,531.91 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi mốt phẩy chín mươi mốt đồng); thời hạn cầm cố là 18 tháng (từ 18/12/2024 – 18/06/2026) Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng (13,2%/năm), lãi suất quá hạn là 19,8%/năm. Và các khoản phí phát sinh theo thoả thuận các bên tại hợp đồng cầm cố và phí hao mòn tài sản theo các bên đã thỏa thuận. Trường hợp chậm trả quá 10 ngày, vi phạm hợp đồng mà không gia hạn chi nhánh sẽ tiến hành thu hồi tài sản để thay cho nghĩa vụ vay được đảm bảo. Mục đích cầm cố: sử dụng mục đích cá nhân không vi phạm pháp luật.

Quá trình thực hiện hợp đồng khách hàng đã thanh toán được cho Công ty Cổ phần SAWAD Tiền có ngay – Chi nhánh Cần Thơ với số tiền: 2.757.446 VND. Trong đó:

- Tiền gốc: 1.504.492đồng,

- Lãi trong hạn 1,1%/tháng: 331.153 đồng

- Phí quản lý hồ sơ cố định: 150.524 đồng

- Phí thuê xe: 771.276 đồng.

Ngày 18/02/2025, khách hàng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ hợp đồng cầm cố, nguyên đơn đã nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc. Nhưng ông Nguyễn Phúc Lộc vẫn không hợp tác, cố ý lẩn tránh không thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký và không bàn giao tài sản cầm cố mà ông Nguyễn Phúc L đã mượn của công ty theo giấy mượn xe ngày 18/12/2024.

Nay, nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

- Buộc ông Nguyễn Phúc L thanh toán số tiền tính từ ngày giải ngân đến ngày 29/5/2026 là 16.294.578 đồng bao gồm các khoản sau: số tiền gốc còn lại 13.921.040 đồng, lãi trong hạn (1.1%) 2.373.538 đồng (1.1%/ tháng).

Ngoài ra ông Nguyễn Phúc Lộc phải tiếp tục chịu lãi suất và phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 30/5/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ. Sau khi ông Nguyễn Phúc L thánh toán hết thì nguyên đơn sẽ tiến hành trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 65 000920 Do phòng Cảnh Sát Giao Thông Cần Thơ cấp ngày 13/01/2021 cho ông Nguyễn Phúc L. Trường hợp ông Nguyễn Phúc L không thanh toán được số tiền trên, ông Nguyễn Phúc Lộc phải thực hiện nghĩa vụ trả lại chiếc xe môtô hai bánh đã cầm cố.Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ ý kiến như trình bày.

Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ kết quả được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp: Vào ngày 18/12/2024, Công ty Cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay với ông Nguyễn Phúc L có ký hợp đồng cầm cố số BHM241201030NA20X. Theo đó, ông Nguyễn Phúc L có cầm cố tài sản cho Công ty Cổ phần SAWAD Tiền có ngay một xe gắn máy loại xe: HONDA Vario Indo 150 CC Auto, màu: Gray, số khung: MH1KF4121LK041528, số máy: KF41E2045622, số Giấy chứng nhận đăng ký xe gắn máy số 65 000920 Do phòng Cảnh Sát Giao Thông Cần Thơ cấp ngày 13/01/2021. Số tiền cầm cố tài sản 15.425.531 đồng (mười lăm triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi mốt phẩy chín mươi mốt đồng). Do ông L không trả số tiền đã nhận theo hợp đồng cầm cố nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông L trả số tiền còn nợ. Vì vậy, xác định tranh chấp giữa các đương sự là “T/c Hợp đồng cầm cố” và vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. [2] Về thủ tục tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chấp hành đúng qui định về quyền và nghĩa vụ của đương sự. Đối với bị đơn, được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong các buổi Tòa án triệu tập nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định. [3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Vào ngày 18/12/2024, Công ty Cổ phần SAWAD Tiền Có Ngay với ông Nguyễn Phúc L có ký hợp đồng cầm cố số BHM241201030NA20X. Theo đó, ông Nguyễn Phúc Lộc có cầm cố tài sản cho Công ty Cổ phần SAWAD Tiền có ngay một xe gắn máy loại xe: HONDA Vario Indo 150 CC Auto, màu: Gray, số khung: MH1KF4121LK041528, số máy: KF41E2045622, số Giấy chứng nhận đăng ký xe gắn máy số 65 000920 Do phòng Cảnh Sát Giao Thông Cần Thơ cấp ngày 13/01/2021. Số tiền cầm cố tài sản 15,425,531.91 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi mốt phẩy chín mươi mốt đồng); thời hạn cầm cố là 18 tháng từ 18/12/2024 đến 18/06/2026.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông L vắng mặt, không cung cấp chứng cứ đã trả xong số tiền trên cho nguyên đơn. Nguyên đơn cung cấp hợp đồng cầm cố số BHM241201030NA20X giữa CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY – Chi nhánh Cần Thơ với ông Nguyễn Phúc L. Từ đó chứng tỏ bị đơn có nhận tiền cầm cố xe từ nguyên đơn. Vì vậy, bị đơn phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền cầm cố tài sản chưa trả xong cùng lãi suất phát sinh. Do trong hợp đồng cầm cố giữ nguyên đơn với bị đơn thỏa thuận về lãi suất nhưng không phù hợp về cách tính lãi suất theo quy định nên trường hợp bị đơn chập trả cho nguyên đơn thì phải chịu lãi suất tính theo Điều 468 Bộ luật dân sự. Trường hợp bị đơn không trả cho nguyên đơn số tiền cầm cố cùng lãi suất thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản là xe máy HONDA Vario Indo 150 CC Auto, màu: Gray, số khung: MH1KF4121LK041528, số máy: KF41E2045622, để thu hồi nợ. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền nợ phải trả cho nguyên đơn. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 157, điểm b khoản 2 Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 311, Điều 312, Điều 313, Điều 314, Điều 316, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY. Buộc ông Nguyễn Phúc L có nghĩa vụ trả cho CÔNG TY CỔ PHẦN SAWAD TIỀN CÓ NGAY số tiền tính đến ngày 29/05/2026 là 16.294.578 đồng (mười sáu triệu, hai trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó: số tiền gốc còn lại 13.921.040 đồng, lãi trong hạn 2.373.538 đồng. Ông L còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số tiền và thời gian chậm trả tính theo Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp ông L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì nguyên đơn được yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là xe máy HONDA Vario Indo 150 CC Auto, màu: Gray, số khung: MH1KF4121LK041528, số máy: KF41E2045622, số Giấy chứng nhận đăng ký xe gắn máy số 65 000920 do phòng Cảnh Sát Giao Thông Cần Thơ cấp ngày 13/01/2021 để thu hồi khoản nợ.

Khi ông L trả xong số tiền nợ thì nguyên đơn trả lại tài sản cầm cố cho ông Lộc.

3. Về án phí: Bị đơn phải chịu 814.729 đồng (tám trăm mười bốn nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng).

Nguyên đơn được nhận lại số tiền 346.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003909 ngày 02/3/2026.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ