- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH-L"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 373/2025/DS-ST Ngày: 17-6-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Mai Th Tám;
2. Bà Th h ng Hồ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim An - Th ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ng c Diệu - Kiểm sát vi n.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 828/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 254/2025/QĐXX-ST ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết đ nh hoãn phi n tòa số: 295/2025/QĐST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ.
Đ a chỉ: T, số A T, ph ờng , quận H, thành phố Hà Nội.
Ng ời đại diện theo pháp luật: ng Ng c , sinh năm 1975.
Đ a chỉ: Số E ngõ A đ ờng X, ph ờng X, quận B, thành phố Hà Nội.
Ng ời đại diện theo ủy quyền:
Ông Huỳnh Bỉnh C, sinh năm 1992 v ng m t ;
Ông Nguyễn Đ c T, sinh năm 1996 c m t .
C ng đ a chỉ: B Chi nhánh C1, số B Tỉnh lộ 8, th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh 1, sinh năm 1971 v ng m t .
Th ờng tr : Khu phố H, th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
N i ở hiện tại: Khu phố A, th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n khởi kiện nộp ngày 18/10/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi ng ời đại diện theo ủy quyền của nguy n đ n ông Nguyễn Đ c T trình bày: Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ đã ký hợp đồng tín dụng số 01/2017/9370771/HĐ ngày 06/3/2017 c ng ông Nguyễn Thanh 1. Ngân hàng cho ông L1 vay 72.000.000đ ảy m i hai triệu đồng , mục đích vay nhu cầu tiêu d ng của n vay và gia đ nh, thời hạn 36 tháng, lãi suất 12 /năm đến hết ngày 30/6/2017 sau đ điều chỉnh lãi suất theo quy đ nh, trả nợ gốc và lãi đ nh kỳ vào ngày 20 hàng tháng trong đ số tiền trả nợ gốc là 2.000.000 đồng/tháng. Ngày 06/3/2017, Ngân hàng đã thực hiện giải ngân số tiền tr n theo nội dung hai n đã th a thuận tại hợp đồng tín dụng. Đến ngày 01/01/2020 khoản vay đã quá hạn gốc và lãi. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc v i ông L1 y u cầu trả nợ vay tuy nhiên ông L1 không thực hiện ngh a vụ trả nợ, vi phạm nghi m tr ng các th a thuận trong hợp đồng đã ký kết v i Ngân hàng. Nay, Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ khởi kiện y u cầu ông Nguyễn Thanh 1 trả số tiền tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 68.384.912đ sáu m i tám triệu a trăm tám m i ốn ngh n chín trăm m ời hai đồng , trong đ : Nợ gốc 32.472.035 đồng, nợ lãi 25.499.362 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 10.413.515 đồng và lãi phát sinh sau ngày 17/6/2025 cho đến khi trả d t nợ theo lãi suất quy đ nh tại hợp đồng, trả ngay khi ản án c hiệu lực pháp luật.
B đ n ông Nguyễn Thanh 1 v ng m t.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi: Quá tr nh giải quyết vụ án Hội đồng xét xử và Th ký phi n tòa, những ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và ngh a vụ đ ng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn c vào các tài liệu, ch ng c c trong hồ s vụ án và căn c vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phi n tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đ n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Theo nội dung đ n khởi kiện nộp ngày 18/10/2024 và tại phi n tòa, nguy n đ n Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ đề ngh Tòa án uộc ông Nguyễn Thanh 1 thanh toán nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng v i ông L1, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy đ nh tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. B đ n c tr tại th trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, căn c theo quy đ nh tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự th vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Ông Nguyễn Thanh 1 đã đ ợc Tòa án tống đạt Thông áo về việc thụ lý vụ án, Thông áo về phi n h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử và Quyết đ nh hoãn phi n tòa nh ng ông L1 vẫn v ng m t không lý do. Tòa án tiến hành xét xử v ng m t ông L1 theo quy đ nh tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về y u cầu của nguy n đ n:
Xét Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ y u cầu ông Nguyễn Thanh 1 thanh toán nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ số tiền tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 68.384.912đ sáu m i tám triệu a trăm tám m i ốn ngh n chín trăm m ời hai đồng , trong đ : Nợ gốc 32.472.035 đồng, nợ lãi 25.499.362 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 10.413.515 đồng và lãi phát sinh sau ngày 17/6/2025 cho đến khi trả d t nợ theo lãi suất quy đ nh tại hợp đồng, trả ngay khi ản án c hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét ngày 06/3/2017, ông L1 c ký hợp đồng tín dụng, Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ cho ông L1 vay số tiền 72.000.000đ ảy m i hai triệu đồng , các đ ng sự c ng th a thuận lãi suất phát sinh. Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ đã giải ngân cho ông L1 số tiền 72.000.000đ ảy m i hai triệu đồng . Trong quá tr nh thực hiện hợp đồng tín dụng, ông L1 chỉ thanh toán gốc đ ợc cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ 39.527.965 đồng, sau đ ông L1 đã không trả tiền cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ trong khoảng thời gian dài t ngày 11/01/2020 cho đến nay. Việc ông L1 không thanh toán nợ làm ảnh h ởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ, vi phạm điều kiện và điều khoản vay ti u d ng không c tài sản ảo đảm quy đ nh tại Điều 9 đính k m hợp đồng tín dụng đã ký và vi phạm quy đ nh tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự về ngh a vụ trả nợ của n vay. Theo quy đ nh tại Khoản 2 Điều 3 của uật Các tổ ch c tín dụng th : “Tr ờng hợp c quy đ nh khác nhau giữa uật này và các luật khác c li n quan về thành lập, tổ ch c, hoạt động, kiểm soát đ c iệt, tổ ch c lại, giải thể tổ ch c tín dụng… th áp dụng theo quy đ nh của uật này”, theo quy đ nh tại Khoản 2 Điều 91 của uật Các tổ ch c tín dụng th : “Tổ ch c tín dụng và khách hàng c quyền th a thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ ch c tín dụng theo quy đ nh của pháp luật”, do đ , đối v i hợp đồng vay tài sản mà một n là tổ ch c tín dụng th lãi suất của hợp đồng vay đ ợc thực hiện theo th a thuận giữa các n quy đ nh tại hợp đồng. Nh vậy y u cầu thanh toán tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt gốc quá hạn theo hợp đồng tín dụng là c c sở để chấp nhận.
Xét đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là ph hợp n n chấp nhận.
Về ngh a vụ ch u án phí s thẩm:
Căn c Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Thanh 1 phải ch u án phí s thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c vào Điều 91, Điều 94 và Điều 95 của uật Các tổ ch c tín dụng;
Căn c vào Điều 466 của Bộ luật Dân sự;
Căn c vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30 và Điều 31 của uật Thi hành án dân sự;
Căn c vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n xử:
1. Chấp nhận y u cầu của Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ, uộc ông Nguyễn Thanh 1 phải trả cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc 32.472.035 đồng, nợ lãi 25.499.362 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 10.413.515 đồng, tổng cộng 68.384.912đ sáu m i tám triệu a trăm tám m i ốn ngh n chín trăm m ời hai đồng , thi hành ngay khi ản án c hiệu lực pháp luật.
Kể t ngày 18/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Thanh L1 còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất mà các n đã th a thuận trong hợp đồng tín dụng số: 01/2017/9370771/HĐ ngày 06/3/2017 đã ký giữa Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ và ông Nguyễn Thanh L1.
2. Về án phí:
n phí dân sự s thẩm 3.419.246đ a triệu ốn trăm m ời chín ngh n hai trăm ốn m i sáu đồng ông Nguyễn Thanh 1 phải ch u.
Trả lại cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần Đ tiền tạm ng án phí 1.592.070đ một triệu năm trăm chín m i hai ngh n không trăm ảy m i đồng theo i n lai thu tiền số 0016608 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại C quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền.
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của uật Thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của uật Thi hành án dân sự.
3. Đ ng sự c m t tại phi n tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án. Đ ng sự v ng m t tại phi n tòa c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc ản án ho c kể t ngày ản án đ ợc ni m yết.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Các đ ng sự; - u: V , hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Thủy |