vanban.org

Bản án 370/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Huỳnh Thái A.

Buộc anh Nguyễn Duy T có trách nhiệm trả cho anh Huỳnh Thái A số tiền 77.000.000 đồng (bảy mươi bảy triệu đồng). Kể từ ngày anh A có đơn yêu cầu thi hành án, anh T không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thái A"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Huỳnh Thái A.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 370/2026/DS-ST
Ngày 30 – 6 – 2026
V/v tranh chấp HĐ vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Hoài Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Minh Hoàng

2. Ông Trần Hoàng Giang

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca - Là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 6 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 496/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 504/2026/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thái A, sinh năm 1997; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; Địa chỉ: Ấp Cơi 6B, xã Đá B, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 2002; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp Mũi Tràm C, xã Đá B, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ngày 27/02/2026, anh Huỳnh Thái A cho anh Nguyễn Duy T mượn số tiền 77.000.000 đồng, không tính lãi. Khi mượn tiền, anh T có viết, ký vào giấy mượn tiền và hứa ba ngày sẽ trả lại số tiền mượn nêu trên. Tuy nhiên, đến thời hạn cam kết anh T không trả lại số tiền mượn nêu trên, anh A đã liên hệ đòi nhiều lần nhưng đến nay, anh T vẫn không trả. Nay anh A khởi kiệu yêu cầu Tòa án buộc anh T trả hết số tiền nợ 77.000.000 đồng (bảy mươi bảy triệu đồng) cho anh. Ngoài ra, anh A không yêu cầu thêm khoản nào khác.

Đối với anh Nguyễn Duy T (bị đơn), Tòa án đã thông báo và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh đều vắng mặt không có lý do cũng không gửi ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, riêng anh Huỳnh Thái A (nguyên đơn) đã có ý kiến và xin vắng mặt trong các lần hòa giải, xét xử vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng đều vắng mặt không có lý do. Riêng nguyên đơn đã có ý kiến và xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án. Căn cứ vào các Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận việc xin vắng mặt của nguyên đơn và tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn.

Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, cụ thể tranh chấp hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi. Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn cho rằng bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã cam kết nên giữa các đương sự xảy ra tranh chấp.

Xét nội dung tranh chấp, Hội đồng xét xử thấy rằng trong quá trình giải quyết vụ án tuy bị đơn đã được triệu tập hợp lệ song vắng mặt không có lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản để phản bác hoặc phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơn là tự từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình nên căn cứ giấy mượn tiền được lập ngày 27/02/2026 có bị đơn ký và viết họ tên đã đủ cơ sở xác định việc bị đơn có vay và hiện còn nợ lại nguyên đơn số tiền vốn vay là 77.000.000 đồng đến nay chưa trả là sự thật nên không phải chứng minh. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả số tiền nợ vốn vay nêu trên được chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bị đơn phải chịu. Nguyên đơn không phải chịu, số tiền tạm ứng án phí đã nộp được trả lại toàn bộ cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Huỳnh Thái A.

Buộc anh Nguyễn Duy T có trách nhiệm trả cho anh Huỳnh Thái A số tiền 77.000.000 đồng (bảy mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày anh A có đơn yêu cầu thi hành án, anh T không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Anh Nguyễn Duy T phải nộp số tiền là 3.850.000 đồng (ba triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng – chưa nộp).

Anh Huỳnh Thái A không phải nộp. Ngày 08/5/2026, anh T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 1.925.000 đồng (một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005790 được trả lại toàn bộ cho anh A.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ