- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Mai Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:370/2019/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 8 - 2019 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP-TỈNH HẬU GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Xuân Hoàng;
2. Ông Huỳnh Mẫn Xuyên.
-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2019/QĐXXST-HN, ngày 30 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2019/QĐST-HN, ngày 19 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
2.Bị đơn: Mai Văn N, sinh năm 1971.
Địa chỉ: ấp 1, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Bé N (sau đây gọi chị N) trình bày: giữa chị và bị đơn Mai Văn N (sau đây gọi anh N) qua tìm hiểu nhau mà tự nguyện quyết định đi đến hôn nhân vào năm 2002, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống đến năm 2017 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Nkhông lo làm ăn mà còn có thói quen cờ bạc, từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã nhau, đã nhiều lần hoà giải hàn gắn tình cảm nhưng không thành nên đã sống ly thân năm 2017 đến nay. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, chị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
-Về hôn nhân: xin ly hôn với anh N.
-Về con chung: có hai người con chung:
1. Mai Phúc L (nam), sinh ngày 12 tháng 3 năm 2002;
2. Mai Thị T N (nữ), sinh ngày 07 tháng 01 năm 2004.
Từ khi ly thân đến nay các con chung sống với anh N, nay ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng cả hai người con chung, chưa yêu cầu anh N cấp dưỡng.
-Về nợ và tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng bị đơn Mai Văn N trình bày: thừa nhận lời trình bày của chị N về quan hệ hôn nhân, con chung và thời gian ly thân. Riêng về nguyên nhân mâu thuẫn, anh thừa nhận vợ chồng không hợp nhau nên thường xuyên cãi vã nhau, anh thừa nhận có chơi cờ bạc và cầm xe nhưng không còn chơi nữa và đã lo làm ăn, do còn thương vợ, con nên annh chưa đồng ý ly hôn. Giải sử phải ly hôn, về con chung có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi, người còn lại không phải cấp dưỡng. Về nợ và tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 09.4.2019 các cháu Mai Phúc L và Mai Thị T N trình bày (có sự chứng kiến của chị N): khi cha mẹ cháu ly hôn, cả hai cháu đều có nguyện vọng sống với mẹ.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: về thủ tục tố tụng: Tòa án, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân thủ đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng; bị đơn chưa phải cấp dưỡng; về nợ và tài sản chung, không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn được qui định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: anh Mai Văn N được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do; căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với anh N.
Xét về quan hệ hôn nhân: chị N và anh N qua tìm hiểu nhau, tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 31 tháng 12 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị N, Hội đồng xét xử xét thấy: chị và anh N trong thời gian chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh N không lo làm ăn mà không có giải pháp khắc phục để hoà giải hàn gắn tình cảm mà đã sống ly thân từ năm 2017; xét thấy thời gian ly thân thì tự ai người đó sống, không ai quan tâm, lo lắng cho ai. Trong quá rình giải quyết, anh Nkhông đồng ý ly hôn và hứa sẽ lo làm ăn, chăm lo cuộc sống gia đình nhưng không được chị N đồng ý, trong khi tại phiên tòa hôm nay, chị N xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh N và cương quyết xin ly hôn, xét anh N đã vi phạm về nghĩa vụ của vợ chồng, dẫn đến mất lòng tin nơi chị N; từ đó thấy rằng hôn nhân giữa anh, chị đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình có cơ sở chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.
Về con chung: có hai người con chung, anh N và chị N không tranh chấp về quyền nuôi con. Chị Ncó yêu cầu được nuôi dưỡng cả hai người con chung, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng của cả hai cháu L và N nên cần giao cả hai người con chung cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị N, anh N có yêu cầu khác.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: chị N chưa yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục hai con chung cho anh N mà không ai có quyền cản trở.
Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu, không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị N phải nộp theo quy định pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.
Xét lời đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ Luật Tố tụng dân sự. Các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N và anh Mai Văn N.
2. Về nuôi con chung: giao hai cháu Mai Phúc L (nam), sinh ngày 12 tháng 3 năm 2002 và cháu Mai Thị Thảo N (nữ), sinh ngày 07 tháng 01 năm 2004 cho chị Nguyễn Thị Bé N được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu L, cháu Thảo N đủ 18 tuổi hoặc khi anh N, chị N có yêu cầu khác. Anh N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục hai con chung cho anh N mà không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu, không xem xét
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Bé N phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0017156, ngày 18.3.2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện PH; - THADS huyện PH; -UBND xã H, h H, tỉnh Hậu Giang; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |