- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa anh Đ với chị A"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận anh Phạm Trí Đ và chị Nguyễn Thị Tuyết A thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 10 - 2019. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N TH NH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Mỹ Lợi.
2. Ông Nguyễn Văn Hai.
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thanh Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố a Đ c tỉnh Đ ng Tháp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố a Đ c tỉnh Đ ng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Trí Đ - sinh năm: 1985 (có mặt).
Địa chỉ: ố 448/TL ấp T T huy n L, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết A - sinh năm: 1987 (có mặt).
Địa chỉ: ố 78, khóm T phường T, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, nguyên đơn là anh Phạm Trí Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Đ và chị Tuyết A quen iết và t m hiểu nhau được 07 năm và tiến đến hôn nhân vào năm 2013 có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 16/4/2013 tại UBND xã T, huy n L, tỉnh Đ ng Tháp; vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều ung đột và bất đ ng về quan điểm sống. Năm 2017 chị Tuyết A bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống khoảng 01 năm, con chung thì vẫn sống với anh Đ. Đến năm 2018, chị Tuyết A trở về sống chung với anh Đ, cuộc sống vợ ch ng tiếp tục phát sinh mâu thuẫn trầm trọng hơn không thể hàn gắn. Anh Đ và chị Tuyết A đ sống ly thân từ khoảng tháng 4 tháng 5 năm 2019 đến nay.
Nay, anh Đ ác định không còn tình cảm với chị Tuyết A, mâu thuẫn vợ ch ng không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với chị Tuyết A không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Đ không thể tiếp tục chung sống với chị Tuyết A. Anh Đ yêu cầu được ly hôn chị Tuyết A .
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Phạm Quốc T - sinh ngày: 10/3/2014, hi n đang sống với chị Tuyết A. Khi ly hôn, anh Đ yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung; anh Đ không yêu cầu chị Tuyết A cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Đ ác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án bị đơn là chị Nguyễn Thị Tuyết A trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Tuyết A thống nhất theo lời trình bày của anh Đ về thời gian tìm hiểu, chung sống, tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn.
Chị Tuyết A thừa nhận là trong quá trình chung sống từ khi đám cưới đến nay, vợ ch ng cũng thường xuyên xảy ra nhiều ung đột và bất đ ng về quan điểm sống nên vào năm 2017 chị Tuyết A có bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống được khoảng 01 năm th trở về sống chung với anh Đ, cuộc sống vợ ch ng lại tiếp tục phát sinh mâu thuẫn càng trầm trọng hơn không thể hàn gắn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Khoảng tháng 4, tháng 5/2019 đến nay, chị Tuyết A và anh Đ không còn sống chung với nhau nữa.
Nay chị Tuyết A ác định mâu thuẫn vợ ch ng không thể hàn gắn, chị Tuyết A không còn tình cảm với anh Đ, cuộc sống hôn nhân với anh Đ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Tuyết A không thể tiếp tục chung sống với anh Đ. Chị Tuyết A đ ng ý ly hôn anh Đ.
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Phạm Quốc T - sinh ngày: 10/3/2014, hi n đang sống với chị Tuyết A. Khi ly hôn, chị Tuyết A yêu cầu được quyền nuôi dưỡng con chung; chị Tuyết A không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị Tuyết A ác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về vi c chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa cũng như các đương sự đều thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về hôn nhân: Đề nghị Hội đ ng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn của anh Đ và chị Tuyết A .
- Về nuôi con chung: Đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên giao cháu Phạm Quốc T - sinh ngày: 10/3/2014, hi n đang sống với chị Tuyết A cho chị Tuyết A được tiếp tục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Tuyết A không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nên đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Do anh Đ, chị Tuyết A ác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đ ng xét xử em t theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án đ được thẩm tra, xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là anh Phạm Trí Đ khởi ki n yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Tuyết A là loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố a Đ c theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Về nội dung, Hội đ ng xét xử t thấy:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Trí Đ và chị Nguyễn Thị Tuyết A chung sống vợ ch ng từ năm 2013, trên cơ sở tự nguy n, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào ngày 16/4/2013 tại UBND xã T, huy n L, tỉnh Đ ng Tháp. Do đó quan h hôn nhân giữa anh Đ và chị Tuyết A được ác định là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, giữa anh Đ và chị Tuyết A đ phát sinh nhiều mâu thuẫn do ất đ ng quan điểm sống cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều ung đột không thể hàn gắn. Anh Đ và chị Tuyết A đ sống ly thân từ khoảng tháng 4 tháng 5 năm 2019 đến nay. Tại phiên tòa, anh Đ ác định là không còn tình cảm với chị Tuyết A , mâu thuẫn vợ ch ng không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với chị Tuyết A không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ ch ng không có sự thương yêu quan tâm, lo lắng cho nhau, anh Đ không thể tiếp tục chung sống với chị Tuyết A. Anh Đ yêu cầu được ly hôn chị Tuyết A.
Về phía chị Tuyết A cũng thừa nhận là trong quá trình chung sống từ khi đám cưới đến nay, vợ ch ng cũng thường xuyên xảy ra nhiều ung đột và bất đ ng về quan điểm sống, mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng nhiều, không thể hàn gắn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, vợ ch ng đ sống ly thân từ khoảng tháng 4, tháng 5/2019 đến nay; tại phiên tòa chị Tuyết A ác định không còn tình cảm với anh Đ, cuộc sống hôn nhân với anh Đ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Tuyết A không thể tiếp tục chung sống với anh Đ. Chị Tuyết A đ ng ý ly hôn anh Đ.
Tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”
Trên cơ sở đó Hội đ ng t ử t thấy: Mâu thuẫn vợ ch ng giữa anh Đ và chị Tuyết A đ thực sự trầm trọng đời sống chung không thể k o dài mục đích hôn nhân không đạt được Nếu anh Đ và chị Tuyết A đoàn tụ tiếp tục chung sống th cũng không có hạnh phúc Đ ng thời, tại phiên tòa hôm nay, anh Đ ác định là không còn tình cảm với chị Tuyết A, mâu thuẫn vợ ch ng không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân với chị Tuyết A không có hạnh phúc, anh Đ không còn quan tâm, thương yêu lo lắng cho chị Tuyết A. Về phía chị Tuyết A cũng thừa nhận và xác định là cuộc sống vợ ch ng không có hạnh phúc, mâu thuẫn ngày càng nhiều, không thể hàn gắn, chị Tuyết A không còn tình cảm với anh Đ. Chị Tuyết A đ ng ý ly hôn anh Đ Do đó xét thấy vi c anh Đ và chị Tuyết A thuận tình ly hôn là có căn cứ và ph hợp với quy định của pháp luật nên Hội đ ng t ử công nhận.
- Về nuôi con chung: Khi ly hôn, anh Đ và chị Tuyết A đều có yêu cầu được quyền nuôi con chung tên Phạm Quốc T- sinh ngày: 10/3/2014 (hiện đang sống với chị Tuyết A ). Cả hai đều không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”
Hội đ ng xét xử x t thấy, hi n cháu T đang có cuộc sống ổn định với chị Tuyết A, được chị Tuyết A và những người thân trong gia đ nh của chị Tuyết A quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều ki n thuận lợi trong quá tr nh nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và dành nhiều t nh thương cho cháu hi n cháu có sự phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Mặc khác, cháu T còn quá nhỏ, rất cần có sự chăm sóc nuôi dạy của mẹ nhằm tạo điều ki n tốt nhất cho cháu trong sinh hoạt, học tập, có cuộc sống ổn định và phát triển tốt về tâm sinh lý. Do đó Hội đ ng t ử t thấy cần thiết tiếp tục giao cháu T cho chị Tuyết A trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm quyền lợi về mọi mặt cho cháu T . Anh Đ được quyền tới lui thăm nom con chung không ai được quyền cản trở là phù hợp với quy định tại các Điều 81 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Tuyết A không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Đ, chị Tuyết A cùng ác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đ ng xét xử không đặt thành vấn đề em t giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Trí Đ phải chịu toàn ộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) theo quy định của pháp luật
Đối với ý kiến đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa: Từ những nhận định trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận ý kiến đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28 Điều 35 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51 Điều 56 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận anh Phạm Trí Đ và chị Nguyễn Thị Tuyết A thuận tình ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A được quyền trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Quốc T - sinh ngày: 10/3/2014, hi n đang sống với chị Tuyết A. Chị Tuyết A không yêu cầu anh Phạm Trí Đ cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Anh Phạm Trí Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom con chung không ai được cản trở
3. Về chia tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Anh Phạm Trí Đ nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ứng án phí 300 000 đ ng, anh Đ đ nộp ngày 22/8/2019 theo biên lai thu số 0009900 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố được khấu trừ toàn bộ án phí phải nộp.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND thành phố S; - Chi cục THADS TP. S; - UBND xã T, huy n L ĐT; - Các đương sự; - Lưu H sơ Văn phòng | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Quốc Danh |