- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Bùi Quốc N - ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quốc N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2026/QĐST - HNGĐ | Văn Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2026/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn H, xã H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Bùi Quốc N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn P, xã M, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Cháu Bùi Gia B, sinh ngày 28/9/2014
Địa chỉ: Thôn P, xã M, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quốc N.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Bùi Quốc N.
Về con chung: Chị H, anh N có 01 con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 28/9/2014. Hai anh chị thỏa thuận để anh N nuôi cháu Bùi Gia B cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
Sau khi ly hôn chị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H, anh N không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0001223 ngày 16/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên, trả lại chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 4 – Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND xã Mễ Sở; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |