vanban.org

Bản án 37/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Bà Lâm Trúc L được ly hôn với ông Huỳnh Văn S.

Về con chung: Giao cho bà Lâm Trúc L được nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Thị Bảo C, sinh ngày 03/5/2008 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt r… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Chúc L - Huỳnh Văn S"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Lâm Trúc L được ly hôn với ông Huỳnh Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09/02/2026.
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Hùng Phong.

Ông Ngô Văn Tân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Đức Bình, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Giang Tấn Sỹ - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Trúc L, sinh ngày 01/01/1988 (có đơn xin vắng).

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 22/02/2024.

Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn S, sinh ngày 01/01/1983 (vắng mặt).

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 29/10/2025 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Lâm Trúc L trình bày: Bà và ông S tự nguyên sống chung, có hai người con chung là Huỳnh Chí T, sinh ngày 10/11/2006 và Huỳnh Thị Bảo C, sinh ngày 03/5/2008. Đến ngày 16/02/2011 làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường 1, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn. Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau do bất đồng quan điểm và cách đây khoảng bốn năm đã quyết định sống ly thân với nhau. Đến nay bà không còn tình cảm, do đó khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông S. Về con chung, bà yêu cầu được nuôi hai con chung và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Bị đơn ông Huỳnh Văn S vắng mặt, quá trình giải quyết không có văn bản trình bày ý kiến.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, thì thấy bà L yêu cầu ly hôn, Tòa án đã thông báo cho ông S biết việc bà L yêu cầu nhưng ông S không có ý kiến, không đến tham gia phiên hòa giải chứng minh hôn nhân của hai người mâu thuẫn trầm trọng. Vì vậy, đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận cho bà L được ly hôn với ông S. Đối với con chung Huỳnh Thị Bảo C có nguyện vọng sống với mẹ, nên đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Bảo C cho bà L nuôi dưỡng. Các vấn đề về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí buộc bà L phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà L khởi kiện yêu cầu giải quyết về hôn nhân với bị đơn có nơi cư trú tại phường Ngã Năm, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự đến phiên tòa lần thứ hai và nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo quy định.

Về hôn nhân: Bà L và ông Huỳnh Văn S tự nguyện kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường 1, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng (nay là UBND phường Ngã Năm, thành phố Cần Thơ) cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, bà L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau. Tuy nhiên trong vụ án này ông S đã được thông báo về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn, được triệu tập hòa giải nhưng ông S không có mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đã cho thấy quan hệ giữa bà L và ông S đã trầm trọng không thể hàn gắn. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà L được ly hôn với ông S.

Về con chung: Bà L và ông Huỳnh Văn S có hai người con chung tên Huỳnh Chí T, sinh ngày 10/11/2006 và Huỳnh Thị Bảo C, sinh ngày 03/5/2008. Xét con chung Huỳnh Chí T đã trưởng thành, đối với con chung Bảo C chưa đủ 18 tuổi hiện đang sống với bà L và có nguyện vọng sống với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu bà L được nuôi con chung Huỳnh Thị Bảo C.

Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn bà Lâm Trúc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Bà Lâm Trúc L được ly hôn với ông Huỳnh Văn S.

2. Về con chung: Giao cho bà Lâm Trúc L được nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Thị Bảo C, sinh ngày 03/5/2008 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Bà Lâm Trúc L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Lâm Trúc L đã nộp xong án phí theo biên lai thu số 0009796 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ