vanban.org

Bản án 37/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ Hôn nhân: Chấp nhận chị Lu Thị Khánh H được ly hôn với anh Ngân Văn T.

Con chung: Giao cháu Ngân Thiên Â, sinh ngày 05/10/2020 cho anh Ngân Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L T K H"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ Hôn nhân: Chấp nhận chị Lu Thị Khánh H được ly hôn với anh Ngân Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 05/6/2026
V/v tranh chấp hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Moong Công Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vi Văn Dương

Bà Kha Thị Chôm

- Thư ký phiên tòa: Ông Lô Quốc Ất - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11- Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Khôi - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11-Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2026/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2026/QĐXX-ST ngày 04 tháng 5 năm 2026 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 31/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Lu Thị Khánh H, sinh năm 1998,CCCD xxxxxxxxxxxx (Có đơn xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: Bản N, xã N, tỉnh Nghệ An.

2. Bị đơn: Anh Ngân Văn T,sinh năm 1994,CCCD xxxxxxxxxxxx (Vắng mặt lần thứ hai không có lý do)

Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 02/04/2026 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án chị Lu Thị Khánh H trình bày:

Tình cảm: Chị H và anh Ngân Văn T tìm hiểu nhau được một thời gian thì kết hôn vào năm 2019. Chị H và anh T kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Nghệ An vào ngày 01 tháng 8 năm 2019 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh từ năm 2020, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do, vợ chồng kết hôn khi còn quá trẻ, không tìm hiểu kỹ nên khi về chung sống thì không hợp nhau, thường xuyên cãi vãi và xúc phạm nhau thẩm tệ, càng chung sống tính cách càng khác nhau nên vợ chồng xảy ra quá nhiều mâu thuẫn, sức chịu đựng của chị H cũng có giới hạn nên vào năm 2020 chị H quyết định sống ly thân với anh T. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị H có nguyện vọng ly hôn để ổn định cuộc sống và công việc.

Con chung: Chị H và anh T có 02 con chung tên cháu là Ngân Thị May T1, sinh ngày 19/01/2019 và cháu Ngân Thiên Â, sinh ngày 05/10/2020 hiện nay các cháu đang sống với anh T và ông bà nội tại bản Na Hỷ, xã N, tỉnh Nghệ An.Nếu vợ chồng ly hôn thì chị H có nguyện vọng xin được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngân Thị M T1 còn cháu Ngân Thiên  để cho anh T và bà nội chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. Về cấp dưỡng chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập hợp lệ đối với bị đơn anh Ngân Văn T nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do.

Kết quả xác minh tại địa phương: Anh Ngân Văn T có hộ khẩu và chị Lu Thị Khánh H đều có hộ khẩu thường trú tại bản N, xã N,tỉnh Nghệ An có kết hôn tại UBND xã N, tỉnh Nghệ An vào ngày 01/8/2019 và có 02 con chung tên cháu là Ngân Thị May T1, sinh ngày 19/01/2019 và cháu Ngân Thiên Â, sinh ngày 05/10/2020 hiện nay các cháu sống cùng với anh T và bà nội. Anh T đi làm ăn xa nhưng thường xuyên gửi tiền về cho gia đình để nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và thỉnh thoảng khoảng 4 đến 5 tháng anh T mới về thăm nhà.

Tại biên bản lấy lời khai cháu Ngân Thị May T1, sinh ngày 19/01/2019 con chung của chị Lu Thị Khánh H và anh Ngân Văn T thì cháu có nguyện vọng sống với chị Lu Thị Khánh H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Nghệ An tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn chị Lu Thị Khánh H cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân cho chị Lu Thị Khánh H được ly hôn với anh Ngân Văn T; Con C: Giao cháu Ngân Thị May T1, sinh ngày 19/01/2019 cho chị Lu Thị Khánh H chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành. Giao cháu Ngân Thiên Â, sinh ngày 05/10/2020 cho anh Ngân Văn T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H và anh T; Tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Án phí: Miễm toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với chị Lu Thị Khánh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng và các lời khai của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Thủ tục tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh Ngân Văn T có hộ khẩu thường trú tại bản N, xã N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Lu Thị Khánh H và bị đơn anh Ngân Văn T thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nhân dân khu vực 11- Nghệ An. Bị đơn được triệu tâp hợp lệ lần thứ hai không vì trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Mặt khác trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn mặc dù bị đơn thỉnh thoảng khoảng 4 đến 5 tháng mới về nhà và có liên lạc với gia đình, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T kết hôn với nhau vào năm 2019 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và được UBND xã N, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn tại quyển, số 16 ngày 01/8/2019 vì vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Nội dung:

- Tình cảm: Chị H và anh T có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, hai người đã không sống chung với nhau một thời gian dài, điều đó phù hợp với lời trình bày của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân của chị H và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị H là có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Ngân Thị May T1, sinh ngày 19/01/2019 và cháu Ngân Thiên Â, sinh ngày 05/10/2020, hiện nay các ở cùng anh B và bà nội tại bản N, xã N, tỉnh Nghệ An.Nếu ly hôn chị H có nguyện vọng xin được chăm sóc, nuông dưỡng cháu Ngân Thị M T1 còn cháu Ngân Thiên  để cho anh Ngân Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Ngân Thị May T1 cho chị Lu Thị Khánh H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành và đây cũng là mong muốn, nguyện vọng của cháu và cháu Ngân Thiên  giao cho anh Ngân Văn T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi là có căn cứ phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng con chung chị H chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Tài sản chung, nợ chung: Chị Lu Thị Khánh H chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí và quyền kháng cáo: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình cho chị Lu Thị Khánh H. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, và Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Tuyên xử:

1. Quan hệ Hôn nhân: Chấp nhận chị Lu Thị Khánh H được ly hôn với anh Ngân Văn T.

2. Con chung:

+ Giao cháu Ngân Thiên Â, sinh ngày 05/10/2020 cho anh Ngân Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi;

+ Giao cháu Ngân Thị May T1, sinh ngày 19/01/2019 cho chị Lu Thị Khánh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi;

- Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị H và anh T;

- Chị Lu Thị Khánh H và anh Ngân Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Lu Thị Khánh H và anh Ngân Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lu Thị Khánh H chưa yêu cầu nên không giải quyết. Các đương sự có quyền yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn. Khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật

4. Án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình cho chị Lu Thị Khánh H

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai hợp lệ.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vi Văn Dƣơng

Kha Thị Chôm

Moong Công Hải Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND khu vục 11-Nghệ An;

- THADS tỉnh Nghệ An

- Các đương sự;

- UBND xã Nhôn Mai, tỉnh Nghệ An;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Moong Công Hải Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND khu vục 11-Nghệ An;

- THADS tỉnh Nghệ An

- Các đương sự;

- UBND xã Nhôn Mai tỉnh Nghệ An;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Moong Công Hải

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Khăm Niên

Kha Thị Hà

Moong Công Hải Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Nghệ An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh Nghệ An

- VKSND H.Tương Dương;

- Cơ quan THADS H.Tương Dương;

- Các đương sự;

- UBND xã Yên Hòa;

- Lưu VP;

- Lưu hồ sơ.

Moong Công Hải

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thò Bá Tểnh

Nguyễn Thị Thu Lê

Moong Công Hải

Cỡ chữ