- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu,…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST Ngày: 15-8-2025 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Phước Công;
2. Bà Phan Thị Nga.
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Trần Long - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 540/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2025/QĐ-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1995, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/6/2022; địa chỉ: số 09, ấp 1, xã K, huyện C (nay là xã C), tỉnh An Giang; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1993; địa chỉ: số 269, ấp T, xã Tấn M, huyện C (nay là xã C), tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày:
Bà N và ông M qua mai mối, tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tấn M, huyện C (nay là xã C). Trong thời gian chung sống, bà N và ông M có sinh được 01 con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/2016. Hiện tại, con chung hiện đang sống với bà N.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên xảy ra cự cãi nhau, ông M thường hay nhậu cùng bạn bè và không còn sống chung từ năm 2019 đến nay, không tới lui thăm nhau.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà N yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn M; yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/2016, không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết tài sản chung, nợ chung.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn bà Lê Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị vắng mặt từ khi thụ lý vụ án đã không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, đề xuất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N đối với ông Nguyễn Văn M; bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/2016, ông M không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Lê Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn M, ông M cư trú trên địa bàn xã C, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Lê Thị N, ông Nguyễn Văn M đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng bà N có đơn xin vắng mặt, ông M vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà N theo quy định khoản 1 Điều 228, xét xử vắng mặt ông M theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Lê Thị N khai, bà N và ông M do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã M (nay là xã C) nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông M là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà N xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy cãi nhau, chồng không quan tâm đến vợ con, thường xuyên uống rượu và cả hai không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau từ năm 2019 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông M bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên xảy ra cãi vã, vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau từ năm 2019 đến nay, không tới lui thăm nhau từ thời gian đó cho đến nay. Mặc khác, ông M vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và cũng không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N và ông M là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông M theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà N xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/2016. Hiện tại, cháu T đang sống cùng với bà N. Khi ly hôn, bà N yêu cầu được nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, cháu T đã trên 7 tuổi và có nguyện vọng sống cùng với bà N, cháu vẫn phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Tuấn cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà N không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông M không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Đi u 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 228 và 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị N.
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Văn M.
- Về con chung: Bà Lê Thị N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/5/2016, ông Nguyễn Văn M không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Lê Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
2. Về án phí sơ thẩm:
Bà Lê Thị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024809 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11) cấp ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bà Lê Thị N đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Văn M không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Bà Lê Thị N, ông Nguyễn Văn M có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 11 (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Phòng THADS khu vực 11 (1); - Các đương sự; - UBND xã C (1); - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Lắm |