vanban.org

Bản án 37/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không c ng nhận quan h vợ chồng giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Ly B.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật A, sinh ngày 04/11/2014 cho anh Nguyễn Ly B trực tiếp tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng và giáo dục. Chị Trần Thị L có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản trở. Về cấp dưỡng tài sản chung và nợ chung: Kh ng đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê - Băng"
  • Tòa quyết gì? Không c ng nhận quan h vợ chồng giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Ly B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26/3/2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN ĐÔNG HẢI- TỈNH BẠC LIÊU

Thành ph n Hội đồng xét x s th m gồm có:

Th m phán - Chủ t a phi n t a: Bà Đỗ Thị An

Các hội th m nh n d n: 1. Ông Nguyễn Văn Tịnh

2. Ông Nguyễn Văn T m

Th ký phiên t a: Ông Lê Hoàng Kha- Thư ký T a án nh n d n huy n Đ ng Hải t nh Bạc Li u.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên t a: Ông Phan Văn Dựa - Kiểm sát vi n.

Ngày 26 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ ng Hải xét xử sơ th m c ng khai vụ án h n nh n và gia đình thụ lý số: 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguy n đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1980

Địa ch : Ấp Anh D, xã An T huy n Đ ng H t nh Bạc Li u

Nơi ở hi n nay: ấp C y G xã Định T huy n ĐH t nh Bạc Li u

Bị đơn: Anh Nguyễn Ly B, sinh năm 1980

Địa ch : Ấp Anh D, xã An T huy n ĐH t nh Bạc Li u

(Chị L và anh B có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Nguy n đơn chị Trần Thị L trình bày tại đơn khởi ki n và quá trình tố tụng như sau:

Về h n nh n: Chị và anh Nguyễn Ly B chung sống với nhau như vợ chồng năm 1999 có tổ chức cưới gả theo phong tục tại địa phương nhưng không đăng ký kết h n theo quy định pháp luật. Trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều m u thuẫn kh ng thể hàn gắn n n chị đã bỏ về nhà mẹ ruột sống hơn một năm nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh n n y u cầu được ly h n.

Về con chung: Quá trình chung sống Chị L và anh B có 03 người con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 21/6/2000 Nguyễn Thị Lan T, sinh năm: 10/3/2004 và Nguyễn Nhật A, sinh ngày 04/11/2014. Hi n nay Nguyễn Thị Bích T đã có gia đình và sống ri ng Nguyễn Thị Lan T đã đi làm và sống tự lập Nguyễn Nhật A đang sống với anh B và có nguy n v ng tiếp tục sống với cha, Chị L thống nhất theo nguy n v ng của con. Xin tạm miễn vi c cấp dưỡng cho con.

Về tài sản và nợ: Tự thỏa thuận kh ng y u cầu giải quyết.

Anh Nguyễn Ly B kh ng đến T a án làm vi c theo giấy tri u tập nhưng có đơn kh ng tham gia phi n h p kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và h a giải y u cầu xét xử vắng mặt và giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

Kiểm sát vi n tham gia phi n t a phát biểu ý kiến và đề nghị:

Vi c tu n theo pháp luật của Th m phán Hội đồng xét xử thư ký: Th m phán Hội đồng xét xử thư ký đã thực hi n đúng đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chu n bị xét xử và tại phi n t a.

Vi c tu n theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguy n đơn chấp hành đúng quy định tại các Điều 70 71 Bộ luật tố tụng d n sự. Bị đơn kh ng có mặt theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung: Đề nghị áp dụng các Điều 28 35 39 147, 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 9 khoản 1 Điều 14 Điều 53 Điều 81 Điều 82 và Điều 83 Luật h n nh n và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí l phí. Kh ng c ng nhận chị Trần Thị L và anh Nguyễn Ly B là vợ chồng. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Nhật Anh cho anh B tiếp tục nu i dưỡng kh ng đặt ra vi c cấp dưỡng cho con; Về tài sản chung và nợ chung: kh ng xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị L phải chịu án phí h n nh n và gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Tr n cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phi n t a kết quả tranh tụng tại phi n t a T a án nhận định như sau:

- Về tố tụng:

[1] Về quan h pháp luật tranh chấp và th m quyền giải quyết: Chị Trần Thị L có đơn khởi ki n y u cầu ly hôn anh Nguyễn Ly B. Anh B có địa ch cư trú tại xã An Trạch, huy n Đ ng Hải t nh Bạc Li u. Căn cứ Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự T a án xác định đ y là tranh chấp về ly h n thuộc th m quyền giải quyết của Toà án nh n dân huy n Đ ng Hải.

[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị L và anh B có đơn y u cầu được vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ th m. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về nội dung:

[1] Về quan h hôn nhân: Chị L và anh B chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999 nhưng kh ng đăng ký kết h n theo Điều 9 Luật H n nh n và gia đình. Nay Chị L có y u cầu ly h n anh B, T a án căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật h n nh n và Gia đình, thụ lý y u cầu của Chị L và tuyên bố kh ng c ng nhận quan h vợ chồng của anh chị.

[2] Về con chung: Chị L và anh B có 03 người con chung tên Nguyễn Thị Bích T sinh ngày 21/6/2000 Nguyễn Thị Lan T sinh năm: 10/3/2004 và Nguyễn Nhật A, sinh ngày 04/11/2014. Hi n nay Nguyễn Thị Bích T đã có gia đình và sống ri ng Nguyễn Thị Lan T đã đi làm và sống tự lập Nguyễn Nhật A đang sống với anh B và có nguy n v ng tiếp tục sống với anh B. Chị L thống nhất theo nguy n v ng của cháu Nhật A. Xét nguy n v ng của cháu N và sự thống nhất của Chị L tiếp tục giao cháu Nguyễn N, sinh ngày 04/11/2014 cho anh B trực tiếp tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng và giáo dục. Chị L có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản trở.

[3] Về cấp dưỡng cho con: Chị Trần Thị L xin tạm miễn cấp dưỡng cho con, anh Nguyễn Ly B kh ng có mặt theo giấy tri u tập của T a án kh ng có ý kiến về cấp dưỡng cho con do đó Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Do kh ng có y u cầu n n T a án kh ng xem xét giải quyết trong vụ án này.

[5] Án phí hôn nhân gia đình: Chị Trần Thị L phải nộp 300.000 đồng.

Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 9 khoản 1 Điều 14 Điều 53 Điều 81 Điều 82 và Điều 83 Luật h n nh n và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Tuyên x :

1. Không c ng nhận quan h vợ chồng giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Ly B.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật A, sinh ngày 04/11/2014 cho anh Nguyễn Ly B trực tiếp tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng và giáo dục. Chị Trần Thị L có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung kh ng ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng tài sản chung và nợ chung: Kh ng đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình, Chị L đã nộp tạm ứng 300.000 đồng ngày 12 tháng 02 năm 2025 theo bi n lai thu số 0006510 tại Chi cục thi hành án d n sự huy n Đ ng Hải được chuyển thu án phí.

5. Quyền kháng cáo: Án xử sơ th m c ng khai, chị Trần Thị L và anh Nguyễn Ly B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ